Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mới nhất 2026?

11:45 | 02/04/2026
Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mới nhất 2026? Nguyên tắc thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao di động là gì?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mới nhất 2026?
  2. Nguyên tắc thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao di động là gì?
  3. Chính sách của Nhà nước về viễn thông hiện nay gồm những gì?

Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mới nhất 2026?

Vừa qua, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/3/th%C3%B4ng-t%C6%B0-08-2026-tt-bkhcn.pdf Toàn văn Thông tư 08 2026 TT BKHCN

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (sau đây gọi là xác thực thông tin thuê bao) theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông (sau đây gọi là Nghị định 163/2024/NĐ-CP).

Đối tượng áp dụng Thông tư 08/2026/TT-BKHCN như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là số thuê bao di động).

(2) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là doanh nghiệp viễn thông).

(3) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng, cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và xác thực thông tin thuê bao,

Đơn cử, tại Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn phương thức xác thực thông tin thuê bao như sau:

(1) Việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) chỉ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:

- Trực tuyến thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứng dụng VNeID);

- Trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 163/2024/ND-CP;

- Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 163/2024/ND-CP.

- Trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 163/2024/ND-CP.

(2) Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/4/2026, trừ quy định về xác thực thông tin đối với thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối tại Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/6/2026.

>>> Xem đầy đủ nội dung tại Thông tư 08 2026 TT BKHCN

Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mới nhất 2026?

Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao di động là gì?

Tại Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định nguyên tắc thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao di động như sau:

(1) Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao trên cơ sở đánh giá, phân loại các số thuê bao di động căn cứ theo giấy tờ mà tổ chức, cá nhân sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động và theo quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu nhận, xử lý dữ liệu cá nhân khi thực hiện hoạt động xác thực thông tin thuê bao có nghĩa vụ thiết lập và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình, cơ chế giám sát khi xử lý, xác thực thông tin thuê bao tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

(3) Doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông cho số thuê bao di động đăng ký thông tin thuê bao mới kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực sau khi số thuê bao di động đã hoàn thành đăng ký thông tin thuê bao, xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định.

(4) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tạm dừng cung cấp dịch vụ chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động khác) đối với số thuê bao di động có hoạt động thay đổi thiết bị không thực hiện xác thực thông tin hoặc xác thực thông tin không đầy đủ, không chính xác theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.

Chính sách của Nhà nước về viễn thông hiện nay gồm những gì?

Theo Điều 4 Luật Viễn thông 2023, chính sách của Nhà nước về viễn thông hiện nay bao gồm:

(1) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

(2) Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.

(4) Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác.

(5) Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.

(6) Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

(7) Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.

(8) Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất