Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngày 11/12/2025

11:19 | 19/12/2025
Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngày 11/12/2025
  2. Hồ sơ kê khai doanh thu, kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo dự thảo Thông tư thế nào?

Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngày 11/12/2025

Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi tắt là Dự thảo Thông tư ) và lấy ý kiến của các đối tượng chịu tác động.

Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19802/Ho-so-du-thao-Thong-tu.pdf 

Theo đó, mục đích ban hành văn bản và quan điểm xây dựng Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Mục đích ban hành văn bản

- Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo thẩm quyền được giao tại Luật Quản lý thuế, Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026.

- Tăng cường hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo công bằng nghĩa vụ thuế giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp có quy mô tương đương, đồng thời khuyến khích, thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp, qua đó, tạo động lực mới, giải phóng nguồn lực, sức sản xuất của kinh tế tư nhân; góp phần hiện thực hóa các mục tiêu nêu tại Nghị quyết số 68-NQ/TW.

(2) Quan điểm xây dựng Thông tư

- Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất của hệ thống pháp luật; tính tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; tính khả thi và phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.

- Bảo đảm bám sát các chính sách quy định tại Luật Quản lý thuế (sửa đổi), Nghị định quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để có thể triển khai, áp dụng, phát huy hiệu quả ngay trong thực tiễn.

- Quy định chính sách tại dự thảo Thông tư theo hướng đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính (nếu có).

Theo đó, bố cụ của dự thảo Thông tư như sau:

- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

+ Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế.

+ Thông tư này áp dụng đối với: (i) Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; (ii) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến; (iii) Tổ chức khai thay, nộp thuế thay cho cá nhân; (iv) Cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức khác và cá nhân có liên quan.

- Bố cục của dự thảo Thông tư

Dự thảo Thông tư gồm 10 Điều.

Toàn văn Dự thảo Thông tư quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngày 11/12/2025 (hình từ internet) 

Hồ sơ kê khai doanh thu, kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo dự thảo Thông tư thế nào?

Theo đó, tại Điều 3 dự thảo Thông tư đề cập về hồ sơ kê khai doanh thu, kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ kê khai doanh thu, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT, TNCN, hồ sơ khai thuế là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo thuế suất nhân doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất

(2) Hồ sơ khai thuế GTGT là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ khai thuế TNCN là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ kê khai doanh thu, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay

+ Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, hồ sơ là tờ khai theo mẫu số 01/CNKD-TCKT ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú hồ sơ là tờ khai theo mẫu số 01/CNKD-TCKT ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

++ Tờ khai mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;

++ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế) theo mẫu số ... ban hành kèm theo Thông tư này (kê khai toàn bộ cá nhân có phát sinh doanh thu trong năm tính thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).

(3) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và phí bảo vệ môi trường, hồ sơ là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm, hồ sơ là tờ khai thuế năm theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hồ sơ là tờ khai đối với hoạt động cho thuê bất động sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế/tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự) theo mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất