Thủ tục xóa đăng ký đối với tàu biển bị mất tích từ ngày 30/10/2025

10:47 | 06/10/2025
Trường hợp nào phải xóa đăng ký tàu biển tại Việt Nam? Thủ tục xóa đăng ký tàu biển thực hiện như thế nào? Xóa đăng ký chậm thời hạn quy định có bị xử phạt không?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào phải xóa đăng ký tàu biển tại Việt Nam?
  2. Thủ tục xóa đăng ký tàu biển bị mất tích từ ngày 30/10/2025
  3. Chủ tàu biển mất tích xóa đăng ký chậm thời hạn thì có bị xử phạt không?

Trường hợp nào phải xóa đăng ký tàu biển tại Việt Nam?

Tại Điều 19 Nghị định 171/2016/NĐ-CP quy định về xóa đăng ký tàu biển như sau:  

Điều 19. Quy định chung về xóa đăng ký

1. Tàu biển Việt Nam được xóa đăng ký tại Việt Nam trong các trường hợp quy định tại Điều 25 Bộ Luật hàng hải Việt Nam năm 2015.

2. Chủ tàu phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tàu biển trong thời hạn quy định đối với một số trường hợp sau:

a) Chậm nhất trong vòng 60 ngày kể từ khi tàu biển không còn tính năng tàu biển; bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm mà không trục vớt được;

b) Chậm nhất trong vòng 24 tháng kể từ khi tàu biển bị mất tích;

c) Chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ khi chủ tàu không còn trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

3. Các quy định tại Chương này về xóa đăng ký tàu biển cũng được áp dụng đối với việc xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động.

Như vậy, tàu biển Việt Nam phải xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam trong trường hợp sau: 

- Bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm mà không thể trục vớt được;

- Mất tích;

- Không còn đủ điều kiện để được mang cờ quốc tịch Việt Nam;

- Không còn tính năng tàu biển;

- Theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên đăng ký tàu biển.

Đối với tàu biển bị mất tích thì chủ tàu phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tàu biển trong thời hạn 24 tháng kể từ khi tàu biển bị mất tích. 

Thủ tục xóa đăng ký đối với tàu biển bị mất tích từ ngày 30/10/2025 (Hình từ internet)

Thủ tục xóa đăng ký tàu biển bị mất tích từ ngày 30/10/2025 

Thủ tục xóa đăng ký tàu biển được quy định tại Điều 20 Nghị định 171/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1, Điều 2 Nghị định 247/2025/NĐ-CP như sau: 

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.

Hồ sơ xóa đăng ký là Tờ khai xóa đăng ký theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 247/2025/NĐ-CP.

Bước 2: Nộp lệ phí xóa đăng ký

Chủ tàu nộp lệ phí xóa đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận kết quả, gửi trả cho cơ quan đăng ký tàu biển bản chính giấy chứng nhận đăng ký cũ ngay sau khi nhận được kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;

- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

Bước 4: Trả kết quả 

Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký; đồng thời thực hiện thu hồi, hủy bản chính giấy chứng nhận đăng ký cũ trên hệ thống; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.

Giấy chứng nhận xóa đăng ký được cấp 01 bản chính cho chủ tàu theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 247/2025/NĐ-CP.

Trường hợp tàu biển đang được thế chấp thì phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký thế chấp trước khi tiến hành thủ tục xóa đăng ký tàu biển.

Chủ tàu biển mất tích xóa đăng ký chậm thời hạn thì có bị xử phạt không? 

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 40 Nghị định 142/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với vi phạm quy định về xóa đăng ký tàu biển, đối với hành vi không thực hiện xóa đăng ký tàu theo quy định bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 

Đồng thời tại Điều 5 Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định:

Điều 5. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền

Mức phạt tiền của mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; trường hợp có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 

Như vậy, chủ tàu biển bị mất tích thực hiện thủ tục xóa đăng ký tàu biển chậm hơn so với thời hạn quy định thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ tàu là cá nhân và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ tàu là tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cả phân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?
Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?

Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn bị bãi bỏ từ ngày 01/12/2026 theo quy định tại Nghị định 356/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.