Thu nhập chịu thuế là gì? Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN?

— 1,415 lượt xem
09:58 | 24/07/2025
Thu nhập chịu thuế là gì? Thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm những khoản nào? Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là khi nào? Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Thu nhập chịu thuế là gì? Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN?
  2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là khi nào?
  3. Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN?

Thu nhập chịu thuế là gì? Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN?

Căn cứ tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định như sau:

Điều 21. Thu nhập tính thuế

1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.

Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.

Theo đó, thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, tiền lương, tiền công trừ các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ.

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế - Các khoản miễn, giảm, trừ đi trong thu nhập chịu thuế

Đồng thời, tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.

...

Như vậy, theo quy định trên có thể hiểu thu nhập chịu thuế TNCN là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế TNCN phải nộp.

Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế

Cụ thể các khoản thu nhập chịu thuế TNCN quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 bao gồm 10 khoản thu nhập sau:

(1) Thu nhập từ kinh doanh;

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động;

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn;

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

(6) Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật;

(7) Thu nhập từ bản quyền;

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật thương mại;

(9) Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

(10) Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Thu nhập chịu thuế là gì? Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là khi nào?

Theo Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:

Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế như sau:

- Đối với thu nhập quy định tại Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

- Đối với thu nhập quy định tại các Điều 26, 27, 30 và 31 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

- Đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:

Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế

1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định có 03 trường hợp cá nhân được hoàn thuế TNCN, bao gồm:

- Số tiền thuế cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp;

- Số tiền thuế nộp thừa của cá nhân không bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo;

- Cá nhân đã thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

Xem thêm Toàn bộ 20 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất