Thông báo lịch chi trả lương hưu trợ cấp xã hội tháng 10/2025 trên cả nước

1,077 lượt xem
11:46 | 30/09/2025
Lịch chi trả lương hưu trợ cấp xã hội tháng 10/2025 là ngày nào? Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH có giá trị trong bao lâu? Thời hạn giải quyết chế độ tiếp tục hưởng lương hưu khi đã tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thông báo lịch chi trả lương hưu trợ cấp xã hội tháng 10/2025 trên cả nước
  2. Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH có giá trị trong bao lâu?
  3. Thời hạn giải quyết chế độ tiếp tục hưởng lương hưu khi đã tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng là bao lâu?
  4. Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường nghỉ hưu ở tuổi nào?

Thông báo lịch chi trả lương hưu trợ cấp xã hội tháng 10/2025 trên cả nước

Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, lịch chi trả lương hưu tháng 10 năm 2025 được chi trả theo 2 hình thức chính: Chuyển khoản sẽ được nhận tiền vào đầu tháng, còn tiền mặt sẽ được chi trả từ ngày 2 đến 10/10 tại các điểm chi trả cố định và từ ngày 11 đến 25/10 tại các điểm giao dịch bưu điện của xã. Cụ thể:

- Chi trả tại điểm chi trả:

+ Từ thứ năm, ngày 02/10/2025 đến thứ sáu, ngày 10/10/2025 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả;

+ Chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến.

- Chi trả tại điểm giao dịch của Tổ chức dịch vụ chi trả:

+ Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của Tổ chức dịch vụ chi trả đến hết ngày 25 hằng tháng.

Lưu ý: Trường hợp ngày chi trả trùng vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ Tết thì ngày chi trả là ngày làm việc tiếp theo.

Tuy nhiên, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho phép cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố tự quyết định thời gian chi trả lương hưu và trợ cấp hằng tháng phù hợp với từng địa phương.

 

Thông báo lịch chi trả lương hưu trợ cấp xã hội tháng 10/2025 trên cả nước (Hình từ Internet)

Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH có giá trị trong bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định như sau:

Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

...2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

...

d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

...

Như vậy, trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp và chế độ khác, văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Thời hạn giải quyết chế độ tiếp tục hưởng lương hưu khi đã tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng là bao lâu?

Theo Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 81. Giải quyết tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng

1. Người đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng nộp hồ sơ quy định tại Điều 80 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, người lao động có đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu hằng tháng nộp hồ sơ quy định tại Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bên cạnh đó, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, thời hạn giải quyết tiếp tục hưởng lương hưu trong trường hợp người lao động đã tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng lương hưu do từ chối hưởng bằng văn bản là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường nghỉ hưu ở tuổi nào?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:

- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

- Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2021

60 tuổi 3 tháng

2021

55 tuổi 4 tháng

2022

60 tuổi 6 tháng

2022

55 tuổi 8 tháng

2023

60 tuổi 9 tháng

2023

56 tuổi

2024

61 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng

 

 

2029

58 tuổi

 

 

2030

58 tuổi 4 tháng

 

 

2031

58 tuổi 8 tháng

 

 

2032

59 tuổi

 

 

2033

59 tuổi 4 tháng

 

 

2034

59 tuổi 8 tháng

 

 

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Lưu ý: Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?