Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025

— 342 lượt xem
16:41 | 21/09/2024
Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc là gì? Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 là bao lâu?
Nội dung chính
  1. 1. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025
  2. 2. Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025

1. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025

Theo quy định Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì để được hưởng chế độ thai sản, đối tượng  quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phải thuộc một trong các trường hợp:

(1) Lao động nữ mang thai;

(2) Lao động nữ sinh con;

(3) Lao động nữ mang thai hộ;

(4) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

(5) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

(6) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

(7) Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

Trong đó, người lao động thuộc trường hợp (2), (3) , (4) và (5) để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

Còn đối tượng thuộc trường hợp (2) và (3) đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Đối với người lao động thuộc trường hợp (2) phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì để được hưởng chế độ thai sản, đối tượng này sẽ phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.

Những đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

2. Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025

Căn cứ theo khoản 3 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Điều 62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

…

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đồng thời, theo quy định hiện hành tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về giải quyết hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

…

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

…

Như vậy, từ ngày 01/7/2025, thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc sẽ giảm từ 10 ngày xuống 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.