Tăng lương hưu từ 1 7 2026: Nghỉ hưu từ tháng 7 2026 có được tăng 8% không?
Từ 01/7/2026, tăng 8% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026. Vậy, nghỉ hưu từ tháng 7 2026 có thuộc đối tượng điều chỉnh hay không?
Tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định từ 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Đối chiếu khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP thì Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026.
Ngoài ra, theo Thông tư 14/2026/TT-BNV thì công thức tính mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ 1/7/2026 = Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 x 1,08.
Như vậy, người bắt đầu hưởng lương hưu từ tháng 7/2026 sẽ không được điều chỉnh tăng thêm 8% trong đợt điều chỉnh này. Việc điều chỉnh chỉ áp dụng với những người đã hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ tháng 6/2026 trở về trước.
Ngoài ra, đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995, sau khi được điều chỉnh tăng 8% mà thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:
- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

Tăng lương hưu từ 1 7 2026: Nghỉ hưu từ tháng 7 2026 có được tăng 8% không? (Hình từ Internet)
Mức lương hưu hằng tháng hiện nay được quy định thế nào?
Mức lương hưu hằng tháng hiện nay được quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:
(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại Mục (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
(4) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(5) Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.
Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu với người tham gia BHXH bắt buộc gồm những gì?
Theo Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu với người tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
(1) Sổ bảo hiểm xã hội;
(2) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Riêng hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Lưu ý:
Trường hợp quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại Mục (1) thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động.
Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì có thêm bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];