Tạm ứng trợ cấp thôi việc có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

237 lượt xem
09:25 | 22/07/2025
Có phải khấu trừ thuế TNCN khi tạm ứng trợ cấp thôi việc không? Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho khoản tạm ứng một phần trợ cấp thôi việc của người lao động theo Công văn 12044/CCTKV01-QLDN5.
Nội dung chính
  1. Tạm ứng trợ cấp thôi việc có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?
  2. Cách tính trợ cấp thôi việc của người lao động thế nào?

Tạm ứng trợ cấp thôi việc có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

...b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

... Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

...

Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

...

Tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu trừ thuế như sau:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Đồng thời, tham khảo nội dung Công văn 12044/CCTKV01-QLDN5 năm 2025 Chi cục Thuế khu vực I ban hành ngày 05/5/2025 có hướng dẫn về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho khoản tạm ứng một phần trợ cấp thôi việc của người lao động như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng đối tượng và mức quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo hướng dẫn tại tiết b.6, điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Trường hợp khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội thì phải tính vào thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp tạm ứng trợ cấp thôi việc cho người lao động trước khi quyết toán thì khoản tạm ứng này doanh nghiệp phải thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Như vậy, chi trả khoản trợ cấp thôi việc theo đúng đối tượng và mức quy định thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu chi trả cao hơn mức quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu tạm ứng trợ cấp thôi việc thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả.

Tạm ứng trợ cấp thôi việc có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ Internet)

Cách tính trợ cấp thôi việc của người lao động thế nào?

Căn cứ tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên thì người lao động nghỉ việc có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc sẽ được trợ cấp nửa tháng tiền lương. Cụ thể cách tính trợ cấp thôi việc của người lao động như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc (Tiền lương bình quân của 6 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc)

Như vậy, khi người lao động nghỉ việc thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?