Tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá năm 2025 mới nhất
Mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá năm 2025 là mẫu TP-ĐGTS-01 ban hành kèm theo Thông tư 19/2024/TT-BTP:

Mẫu TP-ĐGTS-01 - Mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/TVBA/TP-DGTS-01.doc
Người tập sự tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá trong trường hợp nào?
Tại Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá như sau:
(1) Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nơi mình đang tập sự. Thời gian tạm ngừng không quá 02 tháng và không được tính vào thời gian tập sự.
(2) Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Tự chấm dứt tập sự;
(ii) Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định như trên mà không tiếp tục tập sự;
(iii) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá 2016 (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024);
(iv) Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 19/2024/TT-BTP.
(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người tập sự chấm dứt tập sự quy định tại các điểm (i), (ii), (iii), tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt tập sự. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Sở Tư pháp xóa tên người tập sự khỏi danh sách người tập sự.
(4) Người chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại (i) và (ii) tập sự lại theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 19/2024/TT-BTP.
Người chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại (iii) được tập sự lại khi lý do chấm dứt tập sự không còn.
Người bị chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại (iv) được tập sự lại sau thời hạn một năm kể từ ngày bị chấm dứt tập sự.
(5) Thời gian tập sự trước khi chấm dứt tập sự quy định tại (2) không được tính vào thời gian tập sự hành nghề đấu giá.
Quy định về cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá như thế nào?
Theo quy định tại Điều 17 Luật Đấu giá 2016 (sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024) quy định về cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá như sau:
(1) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Luật Đấu giá 2016 được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn.
(2) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Đấu giá 2016 (sửa đổi 2024) được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
(3) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Đấu giá 2016 được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
(4) Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
(5) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá trong các trường hợp sau đây:
- Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Đấu giá 2016 (sửa đổi 2024);
- Bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
(6) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
- Giấy tờ chứng minh lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn;
- Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.
(7) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại (2), (3) và trường hợp quy định tại (4) gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ bao gồm giấy tờ quy định tại Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá và một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.
(8) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.
Người bị từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];