Tải Mẫu 02 Tờ khai hải quan điện tử hàng hoá xuất khẩu mới nhất 2026 theo Thông tư 121?
Tờ khai hải quan điện tử hàng hoá xuất khẩu là bản kê khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu được thực hiện bằng phương tiện điện tử thông qua hệ thống VNACCS/VCIS hoặc phần mềm khai hải quan điện tử.
Hiện nay, tờ khai hải quan điện tử hàng hoá xuất khẩu được quy định là Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC:
https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/3/to-khai-hai-quan-dien-tu.doc Tờ khai hải quan điện tử hàng hoá xuất khẩu
Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) thì hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan bao gồm:
(1) Tờ khai hải quan;
(2) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;
(3) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);
(4) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);
(5) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;
(6) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại Mục (3), (4), (5);
(7) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;
(8) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu;
Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương.
Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại Mục (7) và (8) này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.

Tải Mẫu 02 Tờ khai hải quan điện tử hàng hoá xuất khẩu mới nhất 2026 theo Thông tư 121? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu như thế nào?
Căn cứ khoản 8 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC như sau:
Điều 18. Khai hải quan
[...]
8. Thời hạn nộp tờ khai hải quan
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
Trường hợp phương tiện vận tải nhập cảnh khai hải quan điện tử, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày phương tiện vận tải đến cửa khẩu theo thông báo của hãng vận tải trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp phương tiện vận tải làm thủ tục hải quan nhập cảnh theo phương thức thủ công, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày cơ quan hải quan đóng dấu lên bản khai hàng hóa nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông, đường bộ).
Như vậy, đối với hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan chỉ thực hiện nộp tờ khai sau khi hàng hóa đã được tập kết tại địa điểm đã thông báo. Thời điểm nộp chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Riêng hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thì thời điểm nộp chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
Người khai hải quan không được thực hiện những hành vi nào?
Theo khoản 2 Điều 10 Luật Hải quan 2014, người khai hải quan không được thực hiện những hành vi sau:
- Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Gian lận thương mại, gian lận thuế;
- Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
- Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];