Tải HTKK 5 7 0 mới nhất ngày 05/06/2026 nâng cấp Tờ khai thuế TNDN 05/TNDN theo TT80/2021 và TT21/2026
>>> Tải HTKK 5 7 0 mới nhất ngày 05/06/2026 nâng cấp Tờ khai thuế TNDN 05/TNDN theo TT80/2021 và TT21/2026: TẢI VỀ
Theo đó, ngày 05/06/2026, Cục Thuế có thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.7.0 TẢI VỀ cập nhật các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 5.6.9, cụ thể như sau:
(1) Nâng cấp Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp 05/TNDN (TT80/2021)
- Hiện tại: Được phép kê khai tờ khai nếu ngày phát sinh < 17.03.2026
- Sửa thành:
+ Chỉ được phép kê khai mẫu 05/TNDN (TT80/2021) nếu tại màn hình kỳ tính thuế nhập không thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện bao gồm: Ngày phát sinh >=17.03.2026 và Ngày hợp đồng >=15.12.2025. Nếu NNT nhập ngày phát sinh >=17.3.2026 và Ngày hợp đồng >=15.12.2025 thì cảnh báo đỏ với nội dung "NNT vui lòng kê khai tờ khai 05/TNDN theo mẫu Thông tư 21/2026"
+ Nếu Ngày hợp đồng >=15.12.2025 thì hiển thị chỉ tiêu [21] thuế suất 2%
+ Nếu Ngày hợp đồng <15.12.2025 thì hiển thị chỉ tiêu [21] thuế suất 20%
(2) Nâng cấp Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp 05/TNDN (TT21/2026)
- Hiện tại: Được phép kê khai tờ khai nếu ngày phát sinh >= 17.03.2026
- Sửa thành: Chỉ được phép kê khai mẫu 05/TNDN (TT80/2021) nếu tại màn hình kỳ tính thuế nhập thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện bao gồm: Ngày phát sinh >=17.03.2026 và Ngày hợp đồng >=15.12.2025. Sai khác cảnh báo đỏ với nội dung " NNT vui lòng kê khai tờ khai 05/TNDN theo mẫu Thông tư 80/2021"

Tải HTKK 5 7 0 mới nhất ngày 05/06/2026 nâng cấp Tờ khai thuế TNDN 05/TNDN theo TT80/2021 và TT21/2026 (Hình từ Internet)
Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế được tính thế nào?
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được tính như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).
Trong đó, thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)
Lưu ý:
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).
Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
(Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định ra sao?
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các Mục (2), (3) và (4) và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại Mục (2) và (3) là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.
Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];