Tải file Nghị định 164 2026 NĐ CP kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn mới nhất 2026

Phan Thị Như Ý 543 lượt xem
18:00 | 21/05/2026
Chính phủ đã ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là file tải về Nghị định và các thông tin quan trọng.
Nội dung chính
  1. Tải file Nghị định 164 2026 NĐ CP kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn mới nhất 2026
  2. Việc kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn cần tuân thủ nguyên tắc gì?
  3. Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn?

Tải file Nghị định 164 2026 NĐ CP kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn mới nhất 2026

>>> Tải file Nghị định 164 2026 NĐ CP về kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn mới nhất 2026 tại đây:

Chính phủ đã ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, áp dụng từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Theo đó, tại Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định người có nghĩa vụ kê khai hằng năm kể từ ngày 01/7/2026 như sau:

Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bao gồm:

(1) Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

(2) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

(3) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Mục (1).

Về tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và cono chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

- Quyền sử dụng đất;

- Nhà ở, công trình xây dựng;

- Tài sản khác gắn liền với đất;

- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản ở nước ngoài;

- Tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

(2) Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP

(3) Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Tải file Nghị định 164 2026 NĐ CP Kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn mới nhất 2026

Tải file Nghị định 164 2026 NĐ CP kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

Việc kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn cần tuân thủ nguyên tắc gì?

Theo Điều 4 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, việc kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ quyền hạn cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

(1) Hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm minh bạch, khách quan, công bằng; được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; không xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.

(2) Mọi vì phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm soát tài sản, thu nhập phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm việc sử dụng không đúng mục đích thông tin, dữ liệu trong kiểm soát tài sản, thu nhập.

(3) Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập và xử lý hành vi kê khai, giải trình không trung thực phải căn cứ vào bản kê khai; thông tin do cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp; dữ liệu thu thập được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành; hồ sơ, tài liệu, giải trình do người kê khai cung cấp; việc giải trình và Kết luận xác minh được thực hiện theo Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 2025 và Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn?

Theo Điều 5 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kể hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập, bao gồm:

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.

Lưu ý: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin (sau đây gọi là người được yêu cầu) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất