Sẽ tăng lương tối thiểu vùng 7,2% từ ngày 01/01/2026 (dự kiến)

15:48 | 11/07/2025
Chính thức chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng ở mức tăng 7,2% từ ngày 01/01/2026 đúng không? Mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 cụ thể là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Sẽ tăng lương tối thiểu vùng 7,2% từ ngày 01/01/2026 (dự kiến)
  2. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động từ 01/7/2025 như thế nào?
  3. Người lao động được trả lương theo sản phẩm thì áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào?

Sẽ tăng lương tối thiểu vùng 7,2% từ ngày 01/01/2026 (dự kiến)

Mới đây, ngày 11/07/2025, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã tiến hành bỏ phiếu, chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng ở mức tăng 7,2% từ ngày 1/1/2026.

Cụ thể, Tại phiên họp thứ 2 của Hội đồng Tiền lương Quốc gia ngày 11/7, tất cả thành viên Hội đồng Tiền lương Quốc gia có mặt tại phiên họp đã bỏ phiếu chốt đề xuất mức tăng lương tối thiểu vùng 2026 là 7,2%, thời gian áp dụng từ 1/1/2026.

Theo đó, lương tối thiểu Vùng I tăng từ 4,96 triệu đồng/tháng lên 5,31 triệu đồng/tháng (tăng thêm 350.000 đồng); Vùng II tăng từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (tăng 320.000 đồng); Vùng III tăng từ 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (tăng 280.000 đồng); Vùng IV tăng từ 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng).

Vùng

Từ 01/7/2024

(triệu đồng)

Dự kiến 01/01/2026

(triệu đồng)

Số tiền

(nghìn đồng)

I

4,96

5,31

350

II

4,41

4,73

320

III

3,86

4,14

280

IV

3,45

3,7

250

Bình quân

4,17

4,47

300

Như vậy, dự kiến từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng 7,2% theo đề xuất đã được Hội đồng Tiền lương Quốc gia thống nhất ngày 11/7/2025. Cụ thể, Vùng I tăng lên 5,31 triệu đồng/tháng, Vùng II lên 4,73 triệu đồng/tháng, Vùng III lên 4,14 triệu đồng/tháng và Vùng IV lên 3,7 triệu đồng/tháng, bình quân tăng thêm khoảng 300 nghìn đồng/tháng.

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động từ 01/7/2025 như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP (bãi bỏ điểm e theo khoản 6 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP) về việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

Sẽ tăng lương tối thiểu vùng 7,2% từ ngày 01/01/2026 (dự kiến) (hình từ internet) 

Người lao động được trả lương theo sản phẩm thì áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu

3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Như vậy, người lao động được trả lương theo sản phẩm thì cách quy đổi mức lương theo tháng và theo giờ được tính như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo sản phẩm thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo sản phẩm chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất