Quyết định 2572/QĐ-UBND 2026: Phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2) chi tiết thế nào?
UBND TPHCM đã ban hành Quyết định 2572/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/5/phan-loai-dvhc-cap-xa-tphcm-dot-2.pdf phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (đợt 2), có hiệu lực từ ngày 29/4/2026.
Theo đó, phân loại 42 đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (theo phụ lục đính kèm), như sau:
- Đơn vị hành chính loại I: 37 ĐVHC (25 phường, 11 xã và 01 đặc khu).
- Đơn vị hành chính loại II: 05 ĐVHC (05 xã).

Quyết định 2572/QĐ-UBND 2026: Phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2) chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã chi tiết?
Tại Điều 6 Nghị định 307/2025/NĐ-CP hướng dẫn tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã cụ thể như sau:
(1) Quy mô dân số:
- Xã từ 16.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 16.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;
- Xã miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.
(2) Diện tích tự nhiên từ 30 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 30 km2 thì cứ thêm 5 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
(3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.
Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 1% được tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm, từ 70% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.
(4) Các yếu tố đặc thù:
- Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 2 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 3 điểm;
- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.
- Xã an toàn khu được tính 2 điểm.
Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III thực hiện như thế nào?
Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III được hướng dẫn tại Điều 13 Nghị định 307/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình.
(2) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.
(3) Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
(4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];