Quân nhân, viên chức quốc phòng có bao nhiêu ngày nghỉ phép hằng năm?

18:00 | 03/07/2025
Quân nhân, viên chức quốc phòng được hưởng các chế độ nghỉ như thế nào và có bao nhiêu ngày nghỉ phép hằng năm? Chế độ nghỉ phép đặc biệt được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ nghỉ của quân nhân, viên chức quốc phòng
  2. Quân nhân, viên chức quốc phòng có bao nhiêu ngày nghỉ phép hằng năm?
  3. Chế độ nghỉ phép đặc biệt và nghỉ chuẩn bị hưu

Chế độ nghỉ của quân nhân, viên chức quốc phòng

Căn cứ Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng các chế độ nghỉ như sau:

+ Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;

+ Nghỉ hằng tuần;

+ Nghỉ phép hằng năm;

+ Nghỉ phép đặc biệt;

+ Nghỉ ngày lễ, tết;

+ Nghỉ an điều dưỡng;

+ Nghỉ chuẩn bị hưu.

Ngoài ra, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và an toàn, vệ sinh lao động.

Khi thực hiện các chế độ nghỉ trên, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được phép ra khỏi doanh trại; được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành. Khi nghỉ phép hằng năm, nghỉ phép đặc biệt, thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép của quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng.

Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng không được bố trí nghỉ hằng năm, thì việc thanh toán đối với những ngày không nghỉ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2024 và khoản 1 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015. Thời gian công tác quy định tại Thông tư 56/2025/TT-BQP được tính bằng tổng thời gian quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (không bao gồm thời gian đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần).

Quân nhân, viên chức quốc phòng có bao nhiêu ngày nghỉ phép hằng năm? (Hình từ internet)

Quân nhân, viên chức quốc phòng có bao nhiêu ngày nghỉ phép hằng năm?

Chế độ nghỉ phép hằng năm đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được quy định tại Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BQP như sau:

Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm, thời gian nghỉ tương ứng số năm công tác như sau:

- Dưới 15 năm công tác: Được nghỉ 20 ngày;

- Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 25 ngày;

- Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 30 ngày.

Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa nơi đăng ký nghỉ phép (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng), khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:

- 10 ngày đối với một trong các trường hợp sau:

+ Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 500 km trở lên;

+ Đóng quân ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km trở lên.

+ Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và Nhà giàn DK.

- 05 ngày đối với một trong các trường hợp sau:

+ Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km đến dưới 500 km;

+ Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 200 km đến dưới 300 km.

+ Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.

Hằng năm, các cơ quan, đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm lập kế hoạch nghỉ phép cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng; căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị để xác định tỷ lệ nghỉ cho phù hợp, bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các học viện, nhà trường bố trí cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép chủ yếu trong thời gian học viên nghỉ hè.

Chế độ nghỉ phép đặc biệt và nghỉ chuẩn bị hưu

Theo Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BQP thì ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt, mỗi lần không quá 10 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Bản thân kết hôn hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.

- Gia đình gặp khó khăn đột xuất do vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng bị đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị thiệt hại nặng về tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.

Theo Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BQP, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu, được nghỉ chuẩn bị hưu thời gian tương ứng số năm công tác như sau:

- Từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác: Được nghỉ 06 tháng;

- Từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 09 tháng;

- Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 12 tháng.

Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được đóng và tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo thời gian nghỉ chuẩn bị hưu như trên.

Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần, thực hiện theo quy định tại Thông tư 157/2013/TT-BQP quy định về quản lý, điều trị, chăm sóc, giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do Quân đội quản lý bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cả phân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?
Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?

Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn bị bãi bỏ từ ngày 01/12/2026 theo quy định tại Nghị định 356/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.