Phân biệt tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản

— 1,747 lượt xem
17:21 | 17/05/2025
Tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản khác nhau điểm nào? Cướp tài sản nhưng làm chết người thì mức phạt cao nhất là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Phân biệt tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản?
  2. Cướp tài sản làm chết người thì mức phạt cao nhất là bao nhiêu?

Phân biệt tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản?

Hành vi phạm tội cướp tài sản thường mang tính chất nguy hiểm với mức hình phạt nặng hơn hành vi cưỡng đoạt tài sản. Dưới đây là thông tin chi tiết về phân biệt tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản:

 

TỘI CƯỚP TÀI SẢN

(Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015)

TỘI CƯỠNG ĐOẠT TÀI SẢN

(Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015)

Khái niệm

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản thì hành vi đó được xem là cướp tài sản.

Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản thì hành vi đó được xem là cưỡng đoạt tài sản.

Khách thể

Khách thể của tội phạm là quyền nhân thân; quyền sở hữu tài sản của con người và các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ nhân thân; quan hệ sở hữu của con người.

 

Mặt khách quan

- Hành vi dùng vũ lực: Người phạm tội dùng sức mạnh vật chất để tấn công người chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc người cản trở việc chiếm đoạt tài sản của người phạm tội nhằm xóa bỏ sự phản kháng, lấn át của người cản trở để chiếm đoạt tài sản đó.

- Hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: Người phạm tội đe dọa dùng vũ lực ngay tại thời điểm phạm tội, được thể hiện bằng lời nói hoặc cử chỉ hành động đe dọa sẽ tấn công người chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc người cản trở nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội.

- Có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản: Khác với hai hành vi trên, người phạm tội sẽ dùng mọi cách thức, thủ đoạn đưa nạn nhân rơi vào tình trạng không còn khả năng quản lý được tài sản.

Hành vi cưỡng đoạt tài sản bao gồm việc đe dọa sử dụng vũ lực hoặc áp dụng các thủ đoạn khác để uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản. Cụ thể:

+ Hành vi đe dọa dùng vũ lực: Được thực hiện khi người phạm tội thể hiện các hành động, cử chỉ hoặc lời nói nhằm gây ra cảm giác sợ hãi và tin rằng họ sẽ sử dụng bạo lực nếu không được đáp ứng yêu cầu chiếm đoạt tài sản.

+ Hành vi dùng thủ đoạn khác: Bao gồm các hành động đe dọa sẽ gây thiệt hại về tài sản, danh dự, uy tín hoặc các quyền lợi khác nếu nạn nhân không đồng ý giao tài sản.

+ Tội cưỡng đoạt tài sản được coi là hoàn thành ngay khi người phạm tội thực hiện hành vi đe dọa hoặc áp dụng thủ đoạn nhằm chiếm đoạt tài sản, không phụ thuộc vào việc tài sản có thực sự bị chiếm đoạt hay không.

Chủ thể

Chủ thể của tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 là bất kỳ người nào có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, cụ thể:

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự 2015 có quy định khác.

- Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu các khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng của tội cướp tài sản.

Chủ thể của tội cưỡng đoạt tài sản là bất kỳ cá nhân nào có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể:

+ Đối với hành vi phạm tội được quy định tại khoản 1 Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015, chủ thể phải từ đủ 16 tuổi trở lên.

+ Đối với những trường hợp tội phạm được coi là rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, chủ thể có thể từ đủ 14 tuổi trở lên, với điều kiện là người đó có năng lực trách nhiệm hình sự.

Mặt chủ quan

- Về mặt lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp

- Về động cơ phạm tội: Tư lợi cá nhân, mong muốn chiếm đoạt tài sản đó thể thu lợi từ giá trị tài sản mang lại.

- Về mục đích phạm tội: Chiếm đoạt tài sản của người khác và ý định chiếm đoạt này phải được nảy sinh từ trước.

- Lỗi: Tội cưỡng đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Điều này có nghĩa là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật và mong muốn gây ra hậu quả xâm phạm quyền sở hữu tài sản của nạn nhân.

+ Mục đích: Mục đích chiếm đoạt tài sản là yếu tố bắt buộc và là điều kiện cấu thành cơ bản của tội phạm này. Người phạm tội phải có ý định chiếm đoạt tài sản của người khác thông qua hành vi đe dọa hoặc uy hiếp tinh thần.

Hình phạt

* Khung 1

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

* Khung 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

- Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tái phạm nguy hiểm.

* Khung 3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

* Khung 4

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

- Làm chết người;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

* Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Ngoài ra, người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

* Khung 1: 

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với người có hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản.

* Khung 2: 

Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm đối với các trường hợp sau đây:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tái phạm nguy hiểm.

* Khung 3:

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

* Khung 4: 

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Phân biệt tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản (Hình từ Internet)

Cướp tài sản làm chết người thì mức phạt cao nhất là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Tội cướp tài sản

...

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

...

Theo đó, nếu như một người phạm tội cướp tài sản làm chết người thì có thể bị phạt mức cao nhất là tù chung thân.

Tuy nhiên, nếu cướp tài sản ra tay giết người để che giấu hành vi phạm tội của mình, ngoài Tội cướp tài sản thì người đó còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất