Những điểm mới về hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/06/2025

— 124 lượt xem
15:48 | 02/06/2025
Tổng hợp điểm mới về hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP (có hiệu lực 01/06/2025).
Nội dung chính
  1. Những điểm mới về hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/06/2025
  2. - Các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
  3. - Nội dung hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
  4. Bãi bỏ hàng loạt quy định về hóa đơn chứng từ từ 01/6/2025

Những điểm mới về hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/06/2025

Căn cứ nội dung tại Công văn 348/CT-CS năm 2025, Cục Thuế hướng dẫn những điểm mới về hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Cụ thể:

(1) Bổ sung đối tượng áp dụng là nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử

Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã bổ sung điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử là Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử.

(2) Bổ sung giải thích thuật ngữ về hóa đơn, chứng từ

Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Cụ thể:

- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.

- Chứng từ điện tử được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế.

- Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ điện tử là biện pháp làm cho hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

- Tiêu hủy hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, tiêu hủy chứng từ đặt in, tự in là việc sử dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo hóa đơn, chứng từ đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.

...

(3) Được tích hợp biên lai thu thuế, phí vào hóa đơn điện tử cho người mua

Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.

Đặc biệt, Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 9 về trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua.

- Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng do cơ quan thuế quy định.

- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

- Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế. 

Xem thêm Tổng hợp mẫu hóa đơn GTGT, biên lai thu phí, lệ phí mới nhất từ ngày 01/6/2025

(4) Cấm làm giả hóa đơn, không chuyển dữ liệu về cơ quan thuế theo quy định

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về các hành vi bị cấm đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.

Trong đó, bổ sung 02 hành vi bị cấm sau đây:

- Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;

- Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

(5) Bổ sung các quy định mới về sử dụng hóa đơn

Theo đó, tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm đ vào khoản 1, sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 và sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP với các nội dung đáng chú ý như sau:

- Bổ sung nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử được sử dụng hóa đơn GTGT

- Hướng dẫn doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn GTGT

- Bổ sung quy định mới về loại hóa đơn thương mại điện tử

- Quy định bao quát về các trường hợp sử dụng hóa đơn bán tài sản công

(6) Quy định mới về thời điểm sử dụng hóa đơn

Tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn được khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi với nhiều nội dung mới như sau:

- Quy định rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu (quy định tại khoản 1 Điều 9 (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), cụ thể:

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Xem thêm Thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài từ 01/6/2025

- Sửa quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể

+ Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác.

+ Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô.

Xem thêm Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa với số lượng lớn cần thời gian đối soát số liệu từ 01/6/2025

- Quy định cụ thể thời điểm lập hóa đơn với hoạt động cho vay, đổi ngoại tệ:

+ Theo quy định mới, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng.

+ Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.

+ Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

- Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật:

+ Tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định.

- Bổ sung quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.

- Bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số:

- Bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

(7) Hướng dẫn mới về thông tin trên hóa đơn

Tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP với các nội dung như sau:

- Hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp

- Đơn vị vận tải trên nền tảng số phải số phải ghi mã số thuế người gửi hàng

- Bổ sung quy định về lập hóa đơn khuyến mại, cho, biếu, tặng hàng hóa

- Hướng dẫn mới về thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn

- Hóa đơn điện tử kinh doanh casino, trò chơi điện tử không cần có thông tin người mua

(8) Hướng dẫn mới về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế

Tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) bổ sung các nội dung sau đây:

- Các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

Hướng dẫn cụ thể các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế là: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, bao gồm:

+ Trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);

+ Ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

- Nội dung hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);

+ Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;

+ Thời điểm lập hóa đơn;

+ Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.

Xem thêm Thông tin xuất hóa đơn điện tử gồm những nội dung gì theo Nghị định 70?

(9) Bổ sung thêm trường hợp cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh

Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Bổ sung thêm trường hợp cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT, bao gồm:

+ Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu.

- Bổ sung quy định đối với trường hợp được cấp hóa đơn thực hiện khai hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế; quy định rõ việc nộp thuế khi cấp hóa đơn từng lần phát sinh.

- Bổ sung quy định điều chỉnh hoặc thay thế đối với hóa đơn cấp từng lần phát sinh.

(10) Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Bổ sung đối tượng được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

- Bổ sung quy định khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

- Bổ sung trường hợp công ty mẹ cần khai thác dữ liệu của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc

(11) Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Tại Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Bổ sung một số trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

- Quy định rõ trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử được quy định cụ thể tương ứng với từng trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.

Xem thêm Hộ kinh doanh ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trong trường hợp nào?

(12) Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử

Tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau:

- Bổ sung quy định trước khi điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai, đối với người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Bổ sung quy định lập 01 hóa đơn để thay thế hoặc điều chỉnh cho nhiều hóa đơn đã lập sai trong cùng tháng của cùng 01 người mua.

- Quy định rõ trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập sai thì cơ quan thuế thông báo cho người bán để người bán kiểm tra nội dung sai và người bán có trách nhiệm rà soát theo thông báo của cơ quan thuế và thực hiện điều chỉnh, thay thế hóa đơn theo quy định.

- Bổ sung hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp (khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

- Bổ sung quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế (khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

 

Những điểm mới về hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/06/2025 (Hình từ Internet)

Bãi bỏ hàng loạt quy định về hóa đơn chứng từ từ 01/6/2025

Căn cứ tại khoản 4, Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì có nhiều quy định về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP sẽ bị bãi bỏ, bao gồm:

- Bỏ quy định hủy hóa đơn đã lập sai

- Bãi bỏ quy định về việc hủy hóa đơn chứng từ

- Bãi bỏ quy định đối với cơ sở kinh doanh thương mại bán lẻ và dịch vụ ăn uống.

- Bãi bỏ quy định về định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN.

- Bãi bỏ quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai.

- Bãi bỏ quy định về dừng kết nối hệ thống của bên sử dụng thông tin với Cổng thông tin điện tử.

- Bãi bỏ quy định về thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử.

- Bãi bỏ quy định về triển khai, công bố địa chỉ thư điện tử và số điện thoại cung cấp thông tin hóa đơn điện tử.

- Bãi bỏ quy định về đảm bảo xây dựng, triển khai, vận hành hệ thống tiếp nhận thông tin hóa đơn điện tử.

- Bãi bỏ các yêu cầu về thông tin gửi cho cơ quan thuế, thông tin gửi cho khách hàng.

Ngoài ra, bỏ quy định trong 01 ngày làm việc cơ quan thuế phải thông báo về việc tiếp nhận và xử lý do người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về việc rà soát.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất