Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

— 1,538 lượt xem
16:45 | 25/07/2025
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao là gì?
Nội dung chính
  1. Cơ cấu tổ chức của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
  3. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ, nơi đặt trụ sở của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

Cơ cấu tổ chức của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thể hiểu là đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao có chức năng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

Theo Điều 5 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC, các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao sử dụng con dấu riêng có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Hiện tại có 3 Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao là:

- Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội (Tòa Phúc thẩm 1).

- Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng (Tòa Phúc thẩm 2).

- Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh (Tòa Phúc thẩm 3). 

Cơ cấu tổ chức của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:

- Phòng Hành chính tư pháp;

- Phòng Kế toán, quản trị.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao (Hình từ internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 và Luật khác có liên quan gồm:

+ Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

+ Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

+ Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Tổ chức công tác xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;

- Thực hiện các hoạt động lưu trữ theo quy định. Tòa Phúc thẩm 1 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; Tòa Phúc thẩm 2 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; Tòa Phúc thẩm 3 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thực hiện công tác tài chính, kế toán theo phân cấp của Tòa án nhân dân tối cao và quy định của pháp luật;

- Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

- Quản lý, điều hành và sử dụng phương tiện phục vụ hoạt động của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

- Theo dõi, thống kê, báo cáo về tình hình hoạt động của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ, nơi đặt trụ sở của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao là:

- Tòa Phúc thẩm 1 có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang.

Tòa Phúc thẩm 1 có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.

- Tòa Phúc thẩm 2 có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị.

Tòa Phúc thẩm 2 có trụ sở đặt tại thành phố Đà Nẵng.

- Tòa Phúc thẩm 3 có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.

Tòa Phúc thẩm 3 có trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất