Người lao động làm việc cùng lúc nhiều công ty thì đóng BHXH thế nào?
Căn cứ tại Điều 19 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như sau:
Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động
1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Theo đó, người lao động được quyền ký nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động khác nhau, tuy nhiên phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. Khi làm việc theo nhiều hợp đồng lao động khác nhau cùng lúc, việc tham gia BHXH của người lao động sẽ có sự khác biệt so với những trường hợp chỉ làm việc theo một hợp đồng lao động. Cụ thể:
(1) Đóng BHXH
Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên bắt buộc phải tham gia BHXH.
Trường hợp ký hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, người lao động chỉ phải đóng BHXH theo hợp đồng lao động được ký đầu tiên (theo khoản điểm a khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Trong đó, hằng tháng, người lao động phải trích đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức tiền sau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
Mức đóng = 8% x Tiền lương tháng đóng BHXH
Tiền lương đóng BHXH của người lao động bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.
(2) Đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Căn cứ tại Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động không phải đóng tiền vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà trách nhiệm này thuộc về người sử dụng lao động.
Khi ký hợp đồng với nhiều công ty, người lao động sẽ được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã ký.
Hằng tháng, người sử dụng lao động phải đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp số tiền tương ứng như sau:
Mức đóng = 0,5% x Tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động
Tiền lương tháng đóng BHXH bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động.
(3) Đóng bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 43 Luật Việc làm 2013 và quy định về hợp đồng lao động tại Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên bắt buộc phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động sẽ tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
- Mỗi tháng, người lao động sẽ phải đóng như sau:
Mức đóng = 1% x Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
Trong đó:
+ Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
+ Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa = 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
(4) Đóng bảo hiểm y tế
Tại điểm a khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) quy định người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.
Hằng tháng, người lao động sẽ phải đóng tiền vào quỹ bảo hiểm y tế với mức sau:
Mức đóng = 1,5% x Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc
Tiền lương đóng BHXH bắt buộc bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi nhận cụ thể tại hợp đồng lao động.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định:
- Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương, tiền công cao nhất.

Người lao động làm việc cùng lúc nhiều công ty thì đóng BHXH thế nào? (Hình từ Internet)
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay thế nào?
Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy đinh như sau:
Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Theo đó, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay như sau:
- Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
+ 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
+ 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Mức tham chiếu đóng BHXH hiện nay là bao nhiêu?
Theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.
Tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về mức tham chiếu như sau:
Điều 5. Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
3. Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Hiện nay, mức lương cơ sở vẫn áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Như vậy, mức tham chiếu đóng BHXH hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng bằng với mức lương cơ sở khi chưa có quyết định bãi bỏ mức lương cơ sở. Trường hợp có quyết định bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu không được thấp hơn 2.340.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];