Nghị định 182 2026 NĐ CP: Mức phụ cấp ưu đãi nghề với nhà giáo lên đến 80% từ 01/01/2026
Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 182 2026 NĐ CP TẢI VỀ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập. Đáng chú ý, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo từ ngày 01/01/2026 lên đến 80%.
Theo đó, từ ngày 01/01/2026, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
(2) Mức phụ cấp ưu đãi 25% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương;
- Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục đại học trên tàu huấn luyện.
(3) Mức phụ cấp ưu đãi 30% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;
- Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục nghề nghiệp trên tàu huấn luyện;
- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
(4) Mức phụ cấp ưu đãi 35% được áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
(5) Mức phụ cấp ưu đãi 40% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp;
- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề;
- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;
- Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng;
- Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;
- Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp.
(6) Mức phụ cấp ưu đãi 45% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;
- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;
- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
(7) Mức phụ cấp ưu đãi 60% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú;
- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
(8) Mức phụ cấp ưu đãi 70% được áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP).
(9) Mức phụ cấp ưu đãi 80% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;
- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;
- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
(10) Nhà giáo giảng dạy trong Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như hiện hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương cho đến khi có quy định mới.
(11) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong trường giáo dưỡng hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh và phụ cấp thâm niên theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Trường hợp mức phụ cấp được hưởng này thấp hơn mức 70% thì được hưởng thêm tỉ lệ phần trăm (%) chênh lệch để đạt được mức phụ cấp ưu đãi bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Có thể thấy, Nghị định 182/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác tại các cơ sở giáo dục công lập. Trong đó, mức phụ cấp ưu đãi cao nhất lên đến 80% áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Nghị định 182 2026 NĐ CP: Mức phụ cấp ưu đãi nghề với nhà giáo lên đến 80% từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)
Bảng lương giáo viên tiểu học, THCS, THPT công lập mới nhất 2026 thế nào?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học;
Căn cứ Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở;
Căn cứ Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông.
Căn cứ Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP) và Nghị định 73/2024/NĐ-CP về mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.
Dưới đây là bảng lương giáo viên tiểu học, THCS, THPT công lập từ ngày 14/4/2026:
Thứ nhất, bảng lương giáo viên tiểu học công lập từ 14/4/2026:
(1) Giáo viên tiểu học công lập hạng III:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800 |
Bậc 3 | 3,00 | 7.020.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200 |
Bậc 5 | 3,66 | 8.564.400 |
Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800 |
Bậc 8 | 4,65 | 10.881.000 |
Bậc 9 | 4,98 | 11.653.200 |
(2) Giáo viên tiểu học công lập hạng II:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 4,00 | 9.360.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.155.600 |
Bậc 3 | 4,68 | 10.951.200 |
Bậc 4 | 5,02 | 11.746.800 |
Bậc 5 | 5,36 | 12.542.400 |
Bậc 6 | 5,70 | 13.338.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 14.133.600 |
Bậc 8 | 6,38 | 14.929.200 |
(3) Giáo viên tiểu học công lập hạng I
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 4,40 | 10.296.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
Bậc 6 | 6,10 | 14.274.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Thứ hai, bảng lương giáo viên trung học cơ sở (cấp 2) công lập từ 14/4/2026:
(1) Giáo viên trung học cơ sở công lập hạng III:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.020.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200 |
Bậc 5 | 3,66 | 8.564.400 |
Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800 |
Bậc 8 | 4,65 | 10.881.000 |
Bậc 9 | 4,98 | 11.653.200 |
(2) Giáo viên trung học cơ sở công lập hạng II:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 4,0 | 9.360.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.155.600 |
Bậc 3 | 4,68 | 10.951.200 |
Bậc 4 | 5,02 | 11.746.800 |
Bậc 5 | 5,36 | 12.542.400 |
Bậc 6 | 5,7 | 13.338.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 14.133.600 |
Bậc 8 | 6,38 | 14.929.200 |
(3) Giáo viên trung học cơ sở công lập hạng I:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 4,4 | 10.296.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
Bậc 6 | 6,1 | 14.274.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Thứ ba, bảng lương giáo viên trung học phổ thông (cấp 3) công lập từ 14/4/2026:
(1) Giáo viên THPT công lập hạng III:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800 |
Bậc 3 | 3,00 | 7.020.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200 |
Bậc 5 | 3,66 | 8.564.400 |
Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800 |
Bậc 8 | 4,65 | 10.881.000 |
Bậc 9 | 4,98 | 11.653.200 |
(2) Giáo viên THPT công lập hạng II:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 4,00 | 9.360.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.155.600 |
Bậc 3 | 4,68 | 10.951.200 |
Bậc 4 | 5,02 | 11.746.800 |
Bậc 5 | 5,36 | 12.542.400 |
Bậc 6 | 5,70 | 13.338.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 14.133.600 |
Bậc 8 | 6,38 | 14.929.200 |
(3) Giáo viên THPT công lập hạng I:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương (Hệ số lương x Lương cơ sở) |
Bậc 1 | 4,40 | 10.296.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
Bậc 6 | 6,10 | 14.274.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Lưu ý: Bảng lương trên áp dụng theo mức cơ sở 2.34 đến trước ngày 01/7/2026 và chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác.
Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên tiểu học, THCS, THPT mới nhất 2026 thế nào?
Hiện nay, tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông thực hiện theo Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. Theo đó, giáo viên phải giữ gìn phẩm chất, uy tín nhà giáo; tâm huyết với nghề; công bằng trong giảng dạy, giáo dục; gương mẫu trước học sinh và tuân thủ quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp theo quy định.
Cụ thể, theo Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông đáp ứng các yêu cầu về đạo đức như sau:
(1) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực đối với học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
(2) Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của học sinh, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
(3) Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
(4) Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục phổ thông và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];