Mẫu TP-CC-28: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất áp dụng từ 01/7/2025

Nguyễn Ngọc Trầm 214 lượt xem
18:13 | 16/06/2025
Xem và tải mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất áp dụng từ 01/7/2025 ở đâu? Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải địa điểm công chứng không?
Nội dung chính
  1. Mẫu TP-CC-28: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất áp dụng từ 01/7/2025
  2. Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải địa điểm công chứng không?
  3. Việc công chứng phải được thực hiện tại địa điểm nào?

Mẫu TP-CC-28: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất áp dụng từ 01/7/2025

Hiện nay, mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc (Mẫu TP-CC-28) mới nhất áp dụng từ 01/7/2025 được quy định tại Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BTP:

Điều 24. Biểu mẫu kèm theo

Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:

...

28. Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc (Mẫu TP-CC-28).

29. Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản phân chia di sản (Mẫu TP-CC-29).

30. Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản từ chối nhận di sản (Mẫu TP-CC-30).

31. Mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng đối với giao dịch công chứng điện tử trực tiếp (Mẫu TP-CC-31).

32. Mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng đối với giao dịch công chứng điện tử trực tuyến (Mẫu TP-CC-32).

33. Sổ yêu cầu công chứng (Mẫu TP-CC-33).

34. Sổ công chứng giao dịch (Mẫu TP-CC-34).

35. Sổ công chứng giao dịch điện tử (Mẫu TP-CC-35).

36. Sổ theo dõi việc sử dụng lao động (Mẫu TP-CC-36).

...

Dưới đây là mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất áp dụng từ 01/7/2025:

Mẫu TP-CC-28 Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/6/Mau-loi-chung-GD.doc 

Mẫu TP-CC-28: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất áp dụng từ 01/7/2025 (hình từ internet) 

Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải địa điểm công chứng không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Công chứng 2024 thì lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải ghi rõ các nội dung sau đây:

Điều 48. Lời chứng của công chứng viên

1. Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải ghi rõ các nội dung sau đây:

a) Thời điểm, địa điểm công chứng;

b) Họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;

c) Chứng nhận người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

d) Chữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đối với trường hợp đăng ký chữ ký mẫu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;

đ) Trách nhiệm của công chứng viên đối với giao dịch;

e) Các thông tin về lý do công chứng ngoài trụ sở, việc làm chứng, phiên dịch trong trường hợp công chứng ngoài trụ sở hoặc việc công chứng có người làm chứng, người phiên dịch.

...

Như vậy, thời điểm và địa điểm công chứng là một trong những nội dung bắt buộc phải có trong lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch theo quy định của Luật Công chứng.

Việc công chứng phải được thực hiện tại địa điểm nào?

Theo quy định tại Điều 46 Luật Công chứng 2024 về địa điểm công chứng như sau:

Điều 46. Địa điểm công chứng

1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:

a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;

b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;

c) Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

d) Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, theo quy định trên thì việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:

- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;

- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

- Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất