Mẫu bản tự kiểm điểm đảng viên vi phạm mới nhất 2026?
Bản tự kiểm điểm đảng viên vi phạm có thể hiểu là văn bản do đảng viên tự lập để tự xem xét, đánh giá và nhận trách nhiệm về những sai phạm, khuyết điểm của mình trong quá trình công tác, sinh hoạt Đảng.
Bản tự kiểm điểm thường thể hiện các nội dung chính như:
- Mô tả hành vi vi phạm: nêu rõ sai phạm đã xảy ra (vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật, quy định cơ quan…)
- Nguyên nhân vi phạm: phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan
- Mức độ nhận thức: tự đánh giá mức độ sai phạm và hậu quả gây ra
- Tự nhận hình thức kỷ luật (nếu có)
- Biện pháp khắc phục, cam kết sửa chữa trong thời gian tới
Đây là căn cứ quan trọng để chi bộ, tổ chức Đảng xem xét, đánh giá và quyết định hình thức xử lý kỷ luật đối với đảng viên vi phạm.
Có thể tham khảo mẫu bản tự kiểm điểm đảng viên vi phạm mới nhất 2026 tại đây:
Mẫu 1: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/ban-tu-kiem-diem.docx
Mẫu 2: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/mau-ban-tu-kiem-diem-2.docx
*Biểu mẫu trên chỉ mang tính tham khảo

Mẫu bản tự kiểm điểm đảng viên vi phạm mới nhất 2026? Kỷ luật đảng viên vi phạm pháp luật theo Quy định 21 QĐ TW ra sao? (Hình từ Internet)
Kỷ luật đảng viên vi phạm pháp luật theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao?
Tại Điều 16 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định kỷ luật đối với đảng viên vi phạm pháp luật như sau:
(1) Khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ, bắt, khám xét khẩn cấp, khởi tố bị can hoặc bản án của tòa án có thẩm quyền đối với công dân là đảng viên thì chậm nhất là 3 ngày, thủ trưởng cơ quan đó có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.
(2) Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc do cơ quan điều tra, viện kiểm sát, thanh tra, kiểm toán nhà nước cung cấp nội dung liên quan đến dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tổ chức đảng có thẩm quyền chủ động, kịp thời kiểm tra, kết luận và xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý, không chờ kết luận hoặc tuyên án của toà án hoặc kết luận của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, thanh tra, kiểm toán; không cần quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt mới xem xét, xử lý kỷ luật.
Sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa án hoặc kết luận của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, thanh tra, kiểm toán, nếu thấy cần thiết, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật xem xét lại việc kỷ luật đảng đối với đảng viên đó.
(3) Đảng viên có vi phạm bị truy nã, tạm giam hoặc bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ hoặc xoá tên trong danh sách đảng viên (đối với đảng viên dự bị), không phải thực hiện đầy đủ các bước theo quy trình thi hành kỷ luật.
Tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ hoặc xoá tên đảng viên thông báo bằng văn bản cho chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt và các tổ chức đảng nơi đảng viên đó là thành viên.
Đảng viên, cấp ủy viên bị tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét lại quyết định xử lý kỷ luật theo đúng quy định.
(4) Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án, vụ việc tham nhũng, kinh tế, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý thì người đứng đầu cấp ủy của các cơ quan, đơn vị phải báo cáo ngay cho đồng chí Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực là Thường trực Ban Bí thư, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng Ban Nội chính Trung ương để tham mưu cho đồng chí Tổng Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo xử lý; đồng thời chuyển ngay hồ sơ, tài liệu liên quan đến Ủy ban Kiểm tra Trung ương; tại địa phương, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến cán bộ thuộc diện cấp ủy tỉnh, thành ủy quản lý thì báo cáo đồng chí trưởng ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực để chỉ đạo xử lý; đồng thời chuyển ngay hồ sơ, tài liệu liên quan đến ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy để kiểm tra, xử lý theo quy định của Đảng.
(5) Đảng viên bị kết án oan, sai đã được tòa án quyết định hủy bỏ bản án hoặc thay đổi mức án, cơ quan có thẩm quyền đình chỉ vụ án thì các tổ chức đảng có thẩm quyền phải kịp thời xem xét lại quyết định kỷ luật đối với đảng viên đó, kể cả trường hợp đã chết.
Hình thức kỷ luật của Đảng gồm những hình thức nào kể từ ngày 11/04/2026?
Theo Điều 9 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026, hình thức kỷ luật của Đảng bao gồm:
(1) Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
(2) Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ.
(3) Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];