Lái xe ô tô cần bằng gì? Học lái xe ô tô mất bao lâu?

— 611 lượt xem
08:04 | 22/12/2023
Tôi muốn hỏi lái xe ô tô cần giấy tờ gì? Nếu học lái xe ô tô mất bao lâu?_Hải Đăng (Hà Nam)
Nội dung chính
  1. 1. Lái xe ô tô cần bằng gì?
  2. 2. Học lái xe ô tô mất bao lâu?
  3. Chương trình học đào tạo lái xe ô tô thế nào?
  4. Tổng thời gian khóa đào tạo
  5. Quy định về số km học thực hành lái xe

 Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Lái xe ô tô cần bằng gì?

Theo Khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định phân hạng giấy phép lái xe như sau:

“7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.”

Như vậy, theo quy định trên thì người lái xe ô tô cần phải có bằng B2.

Theo đó, người sở hữu bằng B2 có thể lấy những xe sau:

- Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn kg

- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;

- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

2. Học lái xe ô tô mất bao lâu?

Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT để học bằng lái xe ô tô hạng B2 thì người học cần phải học phần lý thuyết và thực hành cụ thể:

- Phần lý thuyết là 168 giờ;

- Phần thực hành lái xe là 420 giờ.

Như vậy, tổng thời gian học bằng lái xe ô tô bao gồm phần lý thuyết và thực hành lái xe là 588 giờ.

Chương trình học đào tạo lái xe ô tô thế nào?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 04/2022/TT-BGTVT thì chương trình học đào tạo lái xe ô tô bằng B2 như sau:

SỐ TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

B2

1

Pháp luật giao thông đường bộ

giờ

90

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

18

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

16

4

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

giờ

20

5

Kỹ thuật lái xe

giờ

20

6

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

4

7

Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô

giờ

420

Trong đó

Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái

giờ

405

 

Tổng số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô (theo số học viên được quy định trên 01 xe tập lái)

giờ

15

8

Tổng số giờ học thực hành lái xe của 01 học viên trên xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô

giờ

84

a)

Số giờ thực hành lái xe/01 học viên

giờ

81

Trong đó

Số giờ thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên

giờ

41

 

Số giờ thực hành lái xe trên đường giao thông/01 học viên

giờ

40

b)

Số giờ thực hành trên ca bin học lái xe ô tô/01 học viên

giờ

3

9

Số giờ học/01 học viên/khoá đào tạo

giờ

252

10

Tổng số giờ một khoá đào tạo

giờ

588

Tổng thời gian khóa đào tạo

SỐ TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

B2

1

Ôn và kiểm tra kết thúc khoá học

ngày

4

2

Số ngày thực học

ngày

73,5

3

Số ngày nghỉ lễ, khai giảng, bế giảng

ngày

15

4

Cộng số ngày/khoá đào tạo

ngày

92,5

- Số học viên được quy định trên 01 xe tập lái: hạng B2 là 05 học viên.

Quy định về số km học thực hành lái xe

SỐ TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

B2

1

Số km thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên

km

290

2

Số km thực hành lái xe trên đường giao thông/01 học viên

km

810

Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên

km

1100

Như vậy, người học cần phải vượt qua chương trình đào tạo và các bài thi sát hạch lái xe thì mới được cấp bằng lái xe ô tô (Bằng B2).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?
Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 thực hiện theo mẫu số 01a, 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng mới nhất kèm theo hướng dẫn cách ghi.