Hướng dẫn thuế suất ưu đãi thuế TNDN đối với dự án BOT theo Công văn 3146/CT-CS
Ngày 13/8/2025, Cục thuế ban hành Công văn 3146/CT-CS về việc thuế suất ưu đãi thuế TNDN đối với dự án BOT.
Công văn 3146/CT-CS: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-3146.pdf
Theo đó, Cục thuế hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dự án BOT như sau:
(1) Về chính sách ưu đãi thuế TNDN trước 01/01/2014
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN quy định:
Điều 15. Thuế suất ưu đãi
...2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực: cầu, đường bộ được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm kể từ khi doanh nghiệp có doanh thu, miễn thuế 4 năm và và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
...
Tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 108/2009/NĐ-CP hướng dẫn về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng -chuyển giao quy định:
Điều 38. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
1. Doanh nghiệp BOT và Doanh nghiệp BTO được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
(2) Về chính sách ưu đãi thuế TNDN từ 01/01/2014
Theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Điều 15, Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn về Luật thuế TNDN thi thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực cầu, đường bộ thì được hưởng thuế suất thuế TNDN là 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tỉnh thuế từ năm 2014 trở đi.
...
2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tỉnh thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này thì được lựa chọn ưu đãi đang hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định này (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) theo diện ưu đãi đối với đầu tư mới cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện đầu tư mở rộng.
...
Tại khoản 5 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
...5. Dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhân đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dư án đó....
Tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định như sau:
Điều 23. Hiệu Iực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.
2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tỉnh đến hết kỳ tỉnh thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc diện đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự án đầu tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng.
...
Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp dự án đầu tư của công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quả trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh ngày 24/9/2014 thì dự án đầu tư nêu trên của Công ty xác định là dự án đầu tư mới, được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.

Hướng dẫn thuế suất ưu đãi thuế TNDN đối với dự án BOT theo Công văn 3146/CT-CS (Hình từ Internet)
Mức thuế suất ưu đãi đối với dự án đầu tư mới thế nào?
Theo Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP) quy định mức thuế suất ưu đãi đối với dự án đầu tư mới như sau:
(1) Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:
+ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
+ Ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
+ Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; Đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước;
+ Cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;
+ Sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
+ Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;
+ Phát triển công nghệ sinh học.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật về đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật về đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.
Số lao động sử dụng thường xuyên được xác định theo quy định của pháp luật về lao động.
(2) Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
+ Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất 17%.
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];