Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất và cho thuê đất 2025?
Mẫu số 02 ban hành kèm Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP, là mẫu đơn mới nhất dùng để đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất, cụ thể như sau:

Tải mẫu Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất và cho thuê đất 2025: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/mau-so-02.doc
Hướng dẫn cách điền mẫu Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất và cho thuê đất:
Kính gửi: Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
1. Người đề nghị:
- Ghi rõ họ tên đầy đủ của cá nhân hoặc tên tổ chức đề nghị.
- Nếu là tổ chức, ghi tên tổ chức, mã số thuế và người đại diện theo pháp luật.
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
- Cá nhân: ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú.
- Tổ chức: ghi trụ sở chính theo giấy đăng ký kinh doanh.
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email…): Ghi số điện thoại, email và fax (nếu có) để cơ quan có thẩm quyền liên hệ.
4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký:
- Ghi rõ số, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành quyết định trước đó.
- Nếu đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có thể ghi thêm thông tin số phát hành, ngày cấp, nơi cấp.
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất: Ghi rõ hình thức hiện tại và hình thức đề nghị chuyển sang, căn cứ theo quy định pháp luật đất đai.
6. Cam kết:
- Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn
- Viết cam kết khác (nếu có).
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có):
- Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy định
Người làm đơn:
- Ký và ghi rõ họ tên.
- Nếu là tổ chức, ghi chức danh và ký tên người đại diện.

Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất và cho thuê đất 2025 (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất từ ngày 01/7/2025?
Theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai 2024 thì thẩm quyền đất được quy định như sau:
- UBND cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất đối với:
+ Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước.
+ Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
+ Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- UBND cấp huyện giao đất, cho thuê đất đối với:
+ Giao đất, cho thuê đất đối với cá nhân.
+ Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
Tuy nhiên, sau khi mô hình chính quyền địa phương 2 cấp được triển khai thì thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đã có sự thay đổi, cụ thể:
- Căn cứ theo khoản 1, 4 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024 chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Như vậy, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đối với cá nhân và giao đất đối với cộng đồng tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024 sẽ do Uỷ ban nhân cấp xã thực hiện theo quy định.
Thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 2025
Thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
- Thời hạn giao đất đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai 2024 là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn.
- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.
- Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư 2020 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.
- Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];