Hướng dẫn 06-HD/BTCTU: Đánh giá xếp loại cán bộ, công chức, viên chức TP.HCM quý III/2026 ra sao?

Nguyễn Yến Phương 1,302 lượt xem
08:15 | 14/08/2026
Dưới đây là nội dung đánh giá xếp loại cán bộ công chức viên chức TPHCM quý III 2026 theo Hướng dẫn 06 HD BTCTU của Ban Tổ chức Thành ủy Thành phố.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 06 HD BTCTU: Đánh giá xếp loại cán bộ công chức viên chức TPHCM quý III 2026 ra sao?
  2. Ngạch công chức và xếp ngạch công chức hiện nay được quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định ra sao?

Hướng dẫn 06 HD BTCTU: Đánh giá xếp loại cán bộ công chức viên chức TPHCM quý III 2026 ra sao?

Để thực hiện đánh giá, xếp loại và sử dụng kết quả đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị TP.HCM quý III năm 2026, Ban Tổ chức Thành ủy Thành phố đã có Tải về Văn bản 06-HD/BTCTU hướng dẫn một số nội dung như sau:

(1) Đối tượng đánh giá:

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp (gồm: cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; viên chức quản lý; người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp Nhà nước; người đại diện phần vốn Nhà nước giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp có vốn Nhà nước trên 50%; người giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân).

- Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các địa phương, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị của Thành phố (không tính cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc).

- Các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phù hợp yêu cầu quản lý cán bộ.

(2) Nội dung đánh giá:

- Đối với cán bộ lãnh đạo, quân lý: Nội dung đánh giá được lượng hóa trên thang điểm 100; trong đó, tập trung vào một số nội dung, tiêu chí chủ yếu như sau:

+ Về tiêu chuẩn chung (30 điểm), gồm ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc thực hiện quy chế làm việc, nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình và trách nhiệm nêu gương; xây dựng mối đoàn kết nội bộ,...

+ Về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao (70 điểm), gồm: Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và mức độ hoàn thành của các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực thuộc trong phạm vi phụ trách; đối với những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, cần phân tích, đánh giá, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục.

+ Đề xuất xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cán bộ.

- Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Nội dung đánh giá được lượng hóa trên thang điểm 100, trong đó:

+ Về tiêu chuẩn chung (30 điểm), gồm ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tư duy đổi mới, chiến lược, khát vọng cống hiến, dám nghĩ dám làm; việc thực hiện quy chế làm việc, nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thực hiện đoàn kết nội bộ, phối hợp trong công tác,...

+ Về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao (70 điểm), gồm: Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; năng lực tham mưu, kỹ năng xử lý công việc; đối với những tồn tại, hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ được giao, cần phân tích, đánh giá, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục.

+ Đề xuất xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cán bộ.

Xem chi tiết tại Hướng dẫn 06 HD BTCTU năm 2026:Tải về

Hướng dẫn 06-HD/BTCTU: Đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức TP.HCM quý III/2026 ra sao?

Hướng dẫn 06 HD BTCTU: Đánh giá xếp loại cán bộ công chức viên chức TPHCM quý III 2026 ra sao? (hình từ internet)

Ngạch công chức và xếp ngạch công chức hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025, ngạch công chức và xếp ngạch công chức hiện nay được quy định như sau:

(1) Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:

- Chuyên gia cao cấp;

- Chuyên viên cao cấp và tương đương;

- Chuyên viên chính và tương đương;

- Chuyên viên và tương đương;

- Cán sự và tương đương;

- Nhân viên.

(2) Việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;

-Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.

(3) Việc xếp ngạch công chức phải bảo đảm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Chính phủ.

Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025, nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như sau:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

(2) Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

(3) Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

(4) Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

(5) Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

(6) Thực hiện bình đẳng giới.

(7) Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.