Hồ sơ kê khai doanh thu, kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo dự thảo Thông tư

— 133 lượt xem
15:35 | 19/12/2025
Dự thảo Thông tư đề xuất quy định về hồ sơ kê khai doanh thu và thuế áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh, nhằm làm rõ thành phần hồ sơ, cách thức kê khai và trách nhiệm thực hiện trong quá trình quản lý thuế.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ kê khai doanh thu, kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo dự thảo Thông tư
  2. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế là gì?

Hồ sơ kê khai doanh thu, kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo dự thảo Thông tư

Ngày 15/12/2025, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến Dự thảo Thông tư quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo Điều 3 Dự thảo Thông tư đề xuất nội dung về hồ sơ kê khai doanh thu, kê khai thuế của hộ cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Hồ sơ kê khai doanh thu, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT, TNCN, hồ sơ khai thuế là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo thuế suất nhân doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất

(2) Hồ sơ khai thuế GTGT là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ khai thuế TNCN là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này. 

- Hồ sơ kê khai doanh thu, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay

+ Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, hồ sơ là tờ khai theo mẫu số 01/CNKD-TCKT ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú hồ sơ là tờ khai theo mẫu số 01/CNKD-TCKT ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

++ Tờ khai mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;

++ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế) theo mẫu số ... ban hành kèm theo Thông tư này (kê khai toàn bộ cá nhân có phát sinh doanh thu trong năm tính thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).

(3) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và phí bảo vệ môi trường, hồ sơ là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm, hồ sơ là tờ khai thuế năm theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hồ sơ là tờ khai đối với hoạt động cho thuê bất động sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế/tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự) theo mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem chi tiết Dự thảo Thông tư quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19803/Ho-so-du-thao-Thong-tu.pdf 

Hồ sơ kê khai doanh thu, kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo dự thảo Thông tư (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế là gì? 

Trách nhiệm của người nộp thuế được quy định tại Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 như sau:

- Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.

- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

- Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.

- Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.

- Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.

- Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.

- Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất