Hồ sơ địa chính là gì? Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin gì?

178 lượt xem
17:20 | 02/06/2025
Nguyên tắc lập, các tài liệu của hồ sơ địa chính và nội dung thể hiện trong hồ sơ địa chính được quy định tại Luật Đất đai 2024 và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ địa chính là gì? Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính?
  2. Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin gì?
  3. Thể hiện các thông tin trong các thành phần của hồ sơ địa chính như thế nào?

Hồ sơ địa chính là gì? Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính? 

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai 2024 thì hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.

- Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số, gồm các tài liệu sau:

+ Bản đồ địa chính;

+ Sổ mục kê đất đai;

+ Sổ địa chính;

+ Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: 

++ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

++ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

++ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

++ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

++ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

++ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Tại khoản 3 Điều 129 Luật Đất đai 2024 quy định hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích:

+ Làm công cụ quản lý đất đai;

+ Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định;

+ Xác định các khoản thu tài chính từ đất đai;

+ Giám sát biến động thị trường quyền sử dụng đất;

+ Hỗ trợ người sử dụng đất trong việc tiếp cận vốn tín dụng;

+ Hỗ trợ các ngành, các cấp chỉ đạo, điều hành, xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng;

+ Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

+ Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.

- Hồ sơ địa chính được lập theo nguyên tắc đến từng thửa đất, bảo đảm tính khoa học và thống nhất thông tin trong hồ sơ với hiện trạng quản lý, sử dụng đất; được tập hợp theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Đất đai 2024

Hồ sơ địa chính là gì? Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin gì? (Hình từ internet)

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin gì?

Tại Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, nội dung hồ sơ địa chính bao gồm: 

- Thông tin về thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến gồm:

+ Số hiệu; Địa chỉ; Ranh giới; Diện tích; Loại đất; Hình thức sử dụng đất;

+ Thời hạn sử dụng đất; Nguồn gốc sử dụng đất;

+ Thông tin về nghĩa vụ tài chính; Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất, quyền đối với thửa đất liền kề (nếu có);

+ Thông tin về tài liệu đo đạc.

- Thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm: tên và đặc điểm của tài sản, hình thức và thời hạn sở hữu, địa chỉ tài sản, hạn chế quyền đối với tài sản.

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

- Thông tin về tình trạng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý.

- Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Thể hiện các thông tin trong các thành phần của hồ sơ địa chính như thế nào?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, việc thể hiện các thông tin trong các thành phần của hồ sơ địa chính thực hiện theo bảng được liệt kê dưới đây:

Hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính

Sổ mục kê đất đai

Sổ địa chính

Nội dung

- Số hiệu; Diện tích; 

- Loại đất; Ranh giới. 

- Số hiệu; Diện tích; 

- Loại đất; Ranh giới; 

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

- Số hiệu; Diện tích; Loại đất; 

- Địa chỉ; Hình thức sử dụng đất; Thời hạn sử dụng đất; Nguồn gốc sử dụng đất;

- Nghĩa vụ tài chính; Hạn chế quyền sử dụng đất, quyền đối với thửa đất liền kề (nếu có);

- Tài liệu đo đạc;

- Tài sản gắn liền với đất;

- Tình trạng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý;

- Biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

(Các thông tin nêu trên được thể hiện cụ thể từ Điều 8 đến Điều 13 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT)

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cả phân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?
Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?

Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn bị bãi bỏ từ ngày 01/12/2026 theo quy định tại Nghị định 356/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.