Đề xuất: Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ 01/01/2026 tại dự thảo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) thế nào?
Vừa qua, Cổng thông tin điện tử Quốc hội đã công bố dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) trình Quốc hội cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV.
Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi): https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/5/du-thao-Luat-Thue-TTDB.docx
Cụ thể, tại Điều 8 dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) có đề cập về quy định thuế suất và mức thuế tuyệt đối như sau:
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
|
STT |
Hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất/Mức thuế tuyệt đối |
|
|
Thuế suất (%) |
Mức thuế tuyệt đối |
||
|
I |
Hàng hóa |
|
|
|
1 |
Thuốc lá |
|
|
|
|
a) Thuốc lá điếu |
75 |
- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao - Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao - Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao - Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao - Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao |
|
|
b) Xì gà |
75 |
- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu |
|
|
c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác |
75 |
- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml |
|
2 |
Rượu |
|
|
|
|
a) Rượu từ 20 độ trở lên |
- Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 90 |
|
|
|
b) Rượu dưới 20 độ |
- Từ 01/01/2026: 35 - Từ 01/01/2027: 40 - Từ 01/01/2028: 45 - Từ 01/01/2029: 50 - Từ 01/01/2030: 55 - Từ 01/01/2031: 60 |
|
|
3 |
Bia |
- Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 90 |
|
|
4 |
Xe có động cơ dưới 24 chỗ |
|
|
|
|
a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống |
35 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 |
40 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 |
50 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
60 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 |
90 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 |
110 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 |
130 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 |
150 |
|
|
|
b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
15 |
|
|
|
c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
10 |
|
|
|
d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống |
- Từ 01/01/2026: 15 - Từ 01/01/ 2027: 18 - Từ 01/01/2028: 21 - Từ 01/01/2029: 24 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
- Từ 01/01/2026: 20 - Từ 01/01/2027: 23 - Từ 01/01/2028: 26 - Từ 01/01/2029: 29 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 |
- Từ 01/01/2026: 25 - Từ 01/01/2027: 28 - Từ 01/01/2028: 31 - Từ 01/01/2029: 34 |
|
|
|
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định, xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên |
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này. |
|
|
|
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học |
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này. |
|
|
|
g) Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện |
|
|
|
|
* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin |
|
|
|
|
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người |
|
|
|
|
+ Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 |
3 |
|
|
|
+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 |
11 |
|
|
... |
... |
... |
... |
Xem chi tiết Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ 01/01/2026 tại dự thảo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi): https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/5/du-thao-Luat-Thue-TTDB.docx
Như vậy, tại Dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) trình Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ 9, khóa XV đã đề xuất áp dụng Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt mới từ ngày 01/01/2026. Theo đó, thuế suất và mức thuế tuyệt đối được quy định chi tiết theo từng nhóm hàng hóa như thuốc lá, rượu, bia và xe ô tô dưới 24 chỗ... với lộ trình điều chỉnh tăng dần đến năm 2031.

Đề xuất: Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ 01/01/2026 tại dự thảo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) thế nào? (hình từ internet)
Ai là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hiện nay?
Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 về người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Như vậy, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hiện nay là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Ngoài ra, trường hợp tổ chức, cá nhân mua hàng hóa để xuất khẩu nhưng sau đó tiêu thụ trong nước thì cũng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng quy định pháp luật.
Những loại hàng hóa nhập khẩu nào thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 thì hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];