Danh sách cơ sở KCB tại Hà Nội nhận đăng ký KCB ban đầu mới nhất 2026 theo Hướng dẫn tạm thời 7879/SYT-QLBHYTCNTT
Ngày 31/12/2025, Sở Y tế Thành phố Hà Nội ban hành Hướng dẫn tạm thời 7879/SYT-QLBHYTCNTT năm 2025 về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026.
Trong khi đợi Bộ Y tế có ý kiến chỉ đạo thêm về các cơ sở cấp chuyên sâu, Sở Y tế Hà Nội hướng dẫn tạm thời đăng ký khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) ban đầu, quy định số lượng, cơ cấu thẻ thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở KCB BHYT năm 2026.
Đơn cử, phân cấp khám bệnh, chữa bệnh BHYT và số liệu tổng quát như sau:
(1) Được chia làm 3 cấp như sau:
- Cấp Chuyên sâu: Các bệnh viện được xếp cấp chuyên sâu
- Cấp cơ bản: Các bệnh viện được xếp cấp cơ bản
- Cấp ban đầu: Trạm Y tế, Điểm trạm Y tế, Phòng khám đa khoa, Y tế cơ quan, đơn vị, trường học...
(2) Số liệu tổng quát KCB BHYT năm 2025
- Tổng dân số của Hà Nội tính đến quý 4 năm 2025: 8.857.526 người dân (theo số liệu hệ thống của Tổng cục Thống kê và Chi cục Dân số, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội Hà Nội cung cấp). Trong đó số lượng trẻ em dưới 6 tuổi là 683.668 trẻ và người già trên 75 tuổi là 607.644 người.
- Số lượng thẻ khám chữa bệnh BHYT ban dầu của người dân Hà Nội tính đến quý IV năm 2025 là 8.433.416 thẻ (Số thẻ đăng ký ngoại tỉnh tương đương 428.000 thẻ, còn lại là đăng ký nội tỉnh tại Hà Nội).
- Số lượng thẻ KCB BHYT ban đầu đăng ký thực tế tại các cấp KCB tính đến quý IV/2025 như sau:
+ Cấp chuyên sâu: 494.284 thẻ
+ Cấp cơ bản (cơ sở KCB công lập): 4.097.960 thẻ
+ Cấp cơ bản (cơ sở KCB tư nhân): 396.958 thẻ
+ Cấp ban đầu: 3.444.214 thẻ
- Số lượng thẻ KCB BHYT ban đầu dự kiến năm 2026 là: 8.716.500 thẻ (gia tăng 3% theo phát triển đối tượng tham gia và gia tăng dân số)
Dưới đây là Danh sách cơ sở KCB tại Hà Nội nhận đăng ký KCB ban đầu mới nhất 2026 theo Hướng dẫn tạm thời 7879/SYT-QLBHYTCNTT:
- Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp cơ bản (Bệnh viện công lập)
|
STT |
Mã cơ sở KCB |
Tên cơ sở KCB |
Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025 |
Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025 |
Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 |
Đối tượng tiếp nhận đặc thù |
Đối tượng tiếp nhận chung |
|
1 |
01-001 |
Bệnh viện Hữu Nghị |
43.980 |
50.000 |
50.000 |
Nhận đối tượng đủ tiêu chuẩn theo hướng dẫn số 52- HD/BTCTW của Ban tổ chức Trung ương |
|
|
2 |
01-003 |
Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn |
241.073 |
225.900 |
250.000 |
Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Koản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
|
|
3 |
01-004 |
Bệnh viện đa khoa Đống Đa |
141.952 |
170.000 |
170.000 |
||
|
4 |
01-005 |
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cu Ba |
90.613 |
100.000 |
100.000 |
||
|
5 |
01-006 |
Bệnh viện Thanh Nhàn |
141.997 |
160.000 |
160.000 |
||
|
6 |
01-013 |
Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp |
86.277 |
85.000 |
86.000 |
Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Koản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
|
|
7 |
01-061 |
Cơ sở 2 Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp |
270 |
|
Dừng hoạt động |
||
|
8 |
01-025 |
Bệnh viện đa khoa Đức Giang |
155.890 |
157.000 |
157.000 |
||
|
9 |
01-028 |
Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội |
147.697 |
155.000 |
155.000 |
||
|
10 |
01-029 |
Bệnh viện đa khoa Thanh Trì |
45.462 |
65.000 |
65.000 |
||
|
11 |
01-031 |
Bệnh viện đa khoa Đông Anh |
113.736 |
117.000 |
117.000 |
||
|
12 |
01-032 |
Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn |
48.563 |
80.000 |
80.000 |
||
|
13 |
01-056 |
Bệnh viện đa khoa Hoè Nhai (CS1) |
26.355 |
30.000 |
30.000 |
||
|
14 |
01-075 |
Bệnh viện Tim Hà Nội (Cơ sở 2) |
23.615 |
35.000 |
35.000 |
||
|
15 |
01-077 |
Bệnh viện Bắc Thăng Long |
43.496 |
85.000 |
85.000 |
||
|
16 |
01-071 |
Bệnh viện Nam Thăng Long |
60.837 |
80.000 |
80.000 |
||
|
17 |
01-060 |
Bệnh viện Tuệ Tĩnh |
59.702 |
45.900 |
60.000 |
||
|
18 |
01-099 |
Bệnh viện đa khoa huyện Mê Linh |
108.002 |
103.500 |
110.000 |
||
|
19 |
01-160 |
Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm |
92.363 |
87.700 |
93.000 |
||
|
... |
... |
... |
... |
.... |
.... |
||
- Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp cơ bản (Bệnh viện tư nhân)
|
STT |
Mã cơ sở KCB |
Tên cơ sở KCB |
Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025 |
Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025 |
Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 |
Đối tượng tiếp nhận |
|
1 |
01-010 |
Công ty cổ phần Bệnh viện Giao thông vận tải - Bệnh viện giao thông vận tải |
92.307 |
90.500 |
93.000 |
Ngoài nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Koản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
|
2 |
01-035 |
Công ty CPKD và ĐTrị YT Đức Kiên (Bệnh viện đa khoa tư nhân Hồng Hà) |
1.451 |
10.000 |
3.000 |
|
|
3 |
01-041 |
Bệnh viện đa khoa 16A Hà Đông thuộc Công ty TNHH một thành viên 16A |
28.709 |
23.200 |
29.000 |
|
|
4 |
01-082 |
Bệnh viện đa khoa tư nhân Tràng An |
3.805 |
5.200 |
0 |
Dừng hoạt động |
|
... |
... |
... |
... |
... |
... |
... |
- Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp chuyên sâu
|
STT |
Mã cơ sở KCB |
Tên cơ sở KCB |
Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025 |
Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025 |
Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 |
Đối tượng tiếp nhận |
|
1 |
01-007 |
Bệnh viện E |
141.943 |
145.300 |
145.000 |
Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa |
|
2 |
01-014 |
Bệnh viện trung ương Quân đội 108 |
85.608 |
100.000 |
100.000 |
Ngoài đối tượng quân nhân thì tiếp nhận Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
|
3 |
01-016 |
Bệnh viện Quân y 103 |
76.229 |
81.000 |
90.000 |
|
|
4 |
01-019 |
Viện Y học cổ truyền Quân đội |
35.329 |
35.400 |
40.000 |
|
|
5 |
01-047 |
Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương |
29.627 |
40.000 |
40.000 |
Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
|
6 |
01-161 |
Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Times City |
39.172 |
40.000 |
40.000 |
|
|
7 |
01-250 |
Bệnh viện đa khoa Tâm Anh |
9.822 |
9.700 |
10.000 |
|
|
8 |
01-939 |
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương |
46.090 |
50.000 |
60.000 |
|
|
9 |
01-912 |
Bệnh viện Châm cứu Trung ương |
16.467 |
35.000 |
35.000 |
|
|
... |
... |
... |
... |
... |
... |
... |
- Danh sách cơ sở KCB BHYT phòng khám A
- Danh sách cơ sở KCB BHYT Y tế cơ quan.
- Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (PK đa khoa tư nhân).
- Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (PK đa khoa công lập).
- Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (Trạm Y tế/ Điểm trạm).
Xem chi tiết tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/7879_SYT-QLBHYTCNTT_687900.doc
Danh sách cơ sở KCB tại Hà Nội nhận đăng ký KCB ban đầu mới nhất 2026 theo Hướng dẫn tạm thời 7879/SYT-QLBHYTCNTT (Hình từ internet)
Cơ cấu đối tượng đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh trên địa bàn Hà Nội thế nào?
Theo tiểu mục 2.2 Mục 2 Hướng dẫn tạm thời 7879/SYT-QLBHYTCNTT năm 2025 về cơ cấu đối tượng đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh như sau:
- Sau khi dự kiến phân bổ ổn định số lượng thẻ tối đa tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu năm 2026, BHXH Thành phố chỉ đạo BHXH cơ sở hướng dẫn các đối tượng đăng ký KCB BHYT ban đầu vào các cơ sở KCB nhưng không chênh lệch quá 2% so với số lượng thẻ tối đa cơ sở đã được dự kiến phân bổ ổn định để đảm bảo chất lượng KCB BHYT tại các cơ sở, cân đối giữa các cơ sở KCB trong cùng địa bàn dân cư.
- Cơ cấu đối tượng tại các cơ sở KCB BHYT có thể thay đổi theo cơ cấu người dân đăng ký khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn, khu vực tập trung các trường đại học, khu công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy … Tuy nhiên không để một nhóm đối tượng quá chênh lệch tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu trên cùng một địa bàn.
- Các đối tượng đặc thù có văn bản trích dẫn khi phân bổ.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội khi hướng dẫn người dân, các đối tượng đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu vào các cơ sở khám chữa bệnh BHYT tư nhân cần giải thích rõ có sự chênh lệch giá khám chữa bệnh giữa các cơ sở tư nhân và công lập, ngoài kinh phí trong phạm vi bảo hiểm xã hội thanh toán có chi phí người dân tự thanh toán, để người dân chọn lựa tự nguyện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];