- DANH SÁCH 705 xã chưa đạt tiêu chuẩn tiếp tục sắp xếp dựa trên tiêu chí nào? Lộ trình tiếp tục sắp xếp 705 xã chi tiết?
- Tiêu chuẩn của xã, phường sau sắp xếp mới nhất 2026 như thế nào?
- Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính năm 2026 như thế nào?
DANH SÁCH 705 xã chưa đạt tiêu chuẩn tiếp tục sắp xếp dựa trên tiêu chí nào? Lộ trình tiếp tục sắp xếp 705 xã chi tiết?
>>> 3 bước tiếp tục sắp xếp 705 xã chưa đạt tiêu chuẩn
Hiện nay, còn 705/3.321 đơn vị hành chính cấp xã chưa đạt đủ tiêu chuẩn, trong đó 17 đơn vị chưa đạt cả hai tiêu chuẩn diện tích tự nhiên và quy mô dân số, 529 đơn vị chưa đạt tiêu chuẩn diện tích, 159 đơn vị chưa đạt tiêu chuẩn dân số.
(*Nội dung trên được nêu rõ tại Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền 3 cấp TẢI VỀ)
>>> FILE DANH SÁCH 705 xã chưa đạt tiêu chuẩn: Đang cập nhật
Tại Mục II Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền 3 cấp có nêu những khó khăn thách thức đối với quy mô đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp như sau:
Đến nay, vẫn còn 705/3.321 đơn vị hành chính cấp xã (21,23%) chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định, chủ yếu chưa bảo đảm tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên.
Điều này làm phân tán nguồn lực, gia tăng chi phí quản lý và chưa phát huy được lợi thế quy mô trong tổ chức cung ứng dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội.
Bên cạnh đó, tại một số địa phương, ranh giới đơn vị hành chính sau sắp xếp chưa thực sự phù hợp với không gian phát triển, còn chia cắt các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, vùng du lịch và các khu vực có tính liên kết cao; hạ tầng liên kết vùng, liên đô thị chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến công tác quy hoạch, thu hút đầu tư và phát triển đô thị.
Việc sáp nhập một số thị trấn vào xã nông thôn cũng đặt ra yêu cầu tiếp tục rà soát, đầu tư và chuyển đổi các khu vực đủ điều kiện thành đơn vị hành chính đô thị (phường), đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
Theo đó, tại khoản 7 Mục V Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền 3 cấp đã đưa ra một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong giai đoạn tới. Trong đó tiếp tục rà soát, sắp xếp xã, phường, đặc khu phù hợp với yêu cầu quản trị không gian phát triển, không làm cơ học, cụ thể:
Cần tăng độ giãn cách khi phân loại xã, phường, đặc khu cho phù hợp với quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù từng địa phương. Trên cơ sở đó, trao quyền chủ động và gắn trách nhiệm của địa phương trong quyết định bộ máy, nhân sự và phương thức phục vụ phù hợp với nguồn lực, hiệu quả hoạt động.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp xã, phường theo tiêu chí quản trị không gian phát triển, không nóng vội, không làm cơ học đối với 705/3321 xã (chiếm 21,23%) chưa đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và các xã, phường, đặc khu đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đang vận hành.
Theo đó, việc tiếp tục sắp xếp xã, phường nên dựa trên các nhóm tiêu chí: quy mô dân số; diện tích tự nhiên; mật độ dân cư; đặc điểm đô thị - nông thôn - miền núi - biên giới - hải đảo; lưu lượng thủ tục hành chính và nhu cầu dịch vụ công; năng lực cán bộ và khả năng tuyển dụng nhân lực chất lượng cao; hạ tầng số và khả năng phục vụ trực tuyến; kết nối giao thông và chi phí tiếp cận dịch vụ công của người dân; không gian, đặc điểm kinh tế, văn hóa, cộng đồng dân cư; yêu cầu quốc phòng, an ninh và quản lý xã hội.
Lộ trình có thể gồm ba bước từ nay đến năm 20230: bước 1, xây dựng bộ dữ liệu đánh giá quy mô và năng lực quản trị cấp xã; bước 2, thí điểm sắp xếp ở một số địa bàn có quy mô nhỏ, không đáp ứng những tiêu chí cơ bản, chi phí vận hành cao hoặc không gian phát triển đã liên thông; bước 3, tổng kết, chuẩn hóa tiêu chí và mở rộng thận trọng.
Khái niệm “gần dân, sát dân” cần được hiểu rộng hơn khoảng cách địa lý. Gần dân phải thể hiện ở mức độ phục vụ, tốc độ phục vụ, chi phí tuân thủ và khả năng tiếp cận dịch vụ công cơ bản, thiết yếu. Mục tiêu sắp xếp không phải là giảm thêm bao nhiêu đơn vị hành chính, mà là hình thành các đơn vị cơ sở đủ năng lực quản trị, đủ nguồn lực phục vụ và đủ quy mô để kiến tạo phát triển.

DANH SÁCH 705 xã chưa đạt tiêu chuẩn tiếp tục sắp xếp dựa trên tiêu chí nào? Lộ trình tiếp tục sắp xếp 705 xã chi tiết? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn của xã, phường sau sắp xếp mới nhất 2026 như thế nào?
Tiêu chuẩn của xã, phường sau sắp xếp mới nhất 2026 thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 và Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:
Thứ nhất, tiêu chuẩn của xã sau sắp xếp:
(1) Quy mô dân số:
- Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;
- Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;
- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 16.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên:
- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;
- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;
- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 30 km2 trở lên.
(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.
Thứ hai, tiêu chuẩn của phường sau sắp xếp:
(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.
(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.
(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.
Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính năm 2026 như thế nào?
Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính năm 2026 được quy định tại Điều 8 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:
(1) Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính gồm có 05 phần và phụ lục như sau:
- Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;
- Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
- Phần thứ ba: phương án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
- Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Trường hợp giải thể đơn vị hành chính thì chỉ thực hiện đánh giá tác động;
- Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;
- Phụ lục kèm theo đề án gồm: biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và 01 bản đồ phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; hồ sơ công nhận loại đô thị đối với trường hợp thành lập thành phố; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).
(2) Số liệu tại đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính:
- Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với số liệu về diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính do Chính phủ công bố;
- Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
Quy mô dân số đô thị được xác định là quy mô dân số tại khu vực đã được phân loại đô thị theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
Tỷ lệ đô thị hóa được xác định theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính trong đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi hồ sơ đề án đến cơ quan thẩm định; do cơ quan lập đề án cung cấp, chịu trách nhiệm về tính chính xác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];