Đặc san là gì? Tổ chức có nhu cầu cấp phép xuất bản đặc san cần chuẩn bị hồ sơ gì?

16:00 | 08/08/2025
Đặc san là gì? Việc cấp giấy phép xuất bản đặc san cần chuẩn bị hồ sơ và đáp ứng các điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Thế nào là đặc san?
  2. Hồ sơ cấp giấy phép xuất bản đặc san
  3. Một số hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực báo chí

Thế nào là đặc san?

Theo Khoản 19 Điều 3 Luật Báo chí 2016 thì đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.

Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san được quy định tại Điều 35 Luật Báo chí 2016 như sau:

- Có người có nghiệp vụ báo chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san;

- Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san;

- Xác định rõ tên đặc san, Mục đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản;

- Có địa Điểm làm việc chính thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép.

Theo đó, đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề. Để được cấp giấy phép xuất bản đặc san thì tổ chức, cơ quan phải đáp ứng các điều kiện như trên.

Đặc san là gì? Tổ chức có nhu cầu cấp phép xuất bản đặc san cần chuẩn bị hồ sơ gì? (Hình từ internet)

Hồ sơ cấp giấy phép xuất bản đặc san

Căn cứ Điều 20 Thông tư 41/2020/TT-BTTTT, cơ quan, tổ chức có nhu cầu cấp phép xuất bản đặc san gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí, bao gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 11 https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/8/Mau-so-11.doc);

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam);

- Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san;

- Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 27 https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/8/Mau-so-27.doc); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bên cạnh đó, theo Khoản 3 Điều 35 Luật Báo chí 2016, thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp. Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi. Nếu có nhu cầu xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin phép lại.

Như vậy, cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san phải gửi hồ sơ đến Cục Báo chí (nay Cục Báo chí thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và được cấp giấy phép xuất bản đặc san trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Một số hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực báo chí

Điều 9 Luật Báo chí 2016 quy định một số hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực báo chí như sau:

- Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung:

+ Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;

+ Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân;

+ Gây chiến tranh tâm lý.

- Đăng, phát thông tin có nội dung:

+ Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

+ Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

+ Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;

+ Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.

- Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.

- Tiết lộ thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật.

...

(Xem đầy đủ hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực báo chí tại Điều 9 Luật Báo chí 2016)

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất