Đã có Quy định 206-QĐ/TW năm 2026 về tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng

11:05 | 04/07/2026
Ngày 30/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 206 QĐ TW năm 2026 về tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Nội dung chính
  1. Đã có Quy định 206-QĐ/TW năm 2026 về tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng
  2. Ban Chấp hàng Trung ương Đảng có nhiệm vụ gì?
  3. Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên chính thức được quy định ra sao?

Đã có Quy định 206-QĐ/TW năm 2026 về tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Ngày 30/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 206 QĐ TW năm 2026 về tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng. TẢI VỀ

Theo đó, Quy định 206 QĐ TW năm 2026 quy định các nội dung sau:

Điều 1. Thành phần tham dự hội nghị

Điều 2. Chế độ, thời gian tổ chức hội nghị

Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của đại biểu tham dự hội nghị

Điều 4. Chủ trì, điều hành hội nghị và phân công thảo luận tại tổ

Điều 5. Công tác chuẩn bị nội dung, tài liệu hội nghị

Điều 6. Tham gia ý kiến thảo luận, phát biểu tại hội nghị của các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Điều 7. Chương trình hội nghị

Điều 8. Bầu cử tại hội nghị

Điều 9. Biểu quyết tại hội nghị

Điều 10. Chất vấn tại hội nghị

Điều 11. Thông tin về hội nghị

Điều 12. Công tác an ninh, an toàn và bảo mật hội nghị

Điều 13. Trang phục, ăn, nghỉ, đi lại của đại biểu

Điều 14. Công tác phục vụ tại hội nghị

Điều 15. Lưu trữ tài liệu hội nghị

Điều 16 (Trách nhiệm của các bên liên quan)

Điều 17 (Phân công chủ trì, phối hợp giữa các cơ quan ban ngành)

Chi tiết TOÀN VĂN Quy định 206 QĐ TW năm 2026: <<XEM NGAY>>

Đã có Quy định 206-QĐ/TW năm 2026 về tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Đã có Quy định 206 QĐ TW năm 2026 về tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (hình từ internet)

Ban Chấp hàng Trung ương Đảng có nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo Điều 16 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011, Ban Chấp hàng Trung ương Đảng có nhiệm vụ sau:

(1) Ban Chấp hành Trung ương tổ chức chỉ đạo thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đại hội; quyết định những chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại, công tác quần chúng và công tác xây dựng Đảng; chuẩn bị Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng nhiệm kỳ tiếp theo, Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường (nếu có).

(2) Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới.

(3) Ban Chấp hành Trung ương họp thường lệ sáu tháng một lần; họp bất thường khi cần.

Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên chính thức được quy định ra sao?

Căn cứ mục 4 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026, hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên chính thức được quy định như sau:

(1) Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới

Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới, được trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu cấp; nơi không có trung tâm chính trị thì do cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Ban Tổ chức Trung ương.

(2) Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị

Sau 12 tháng, kể từ ngày chi bộ kết nạp, đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và biện pháp khắc phục khuyết điểm, tồn tại; đề nghị chi bộ xét, công nhận đảng viên chính thức.

(3) Bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ

Đảng viên được phân công giúp đỡ viết bản nhận xét đảng viên dự bị nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị; báo cáo chi bộ.

(4) Bản nhận xét của tổ chức chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy nơi cư trú

Chi ủy có đảng viên dự bị tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị - xã hội mà người đó là thành viên (nếu có); ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi chưa có chi ủy) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị để báo cáo chi bộ.

Trường hợp đặc biệt không phải lấy ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị thực hiện theo quy định của Ban Bí thư.

(5) Nghị quyết của chi bộ, đảng ủy cơ sở và quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền

- Nội dung và cách tiến hành của chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở, cấp có thẩm quyền xét, quyết định công nhận đảng viên chính thức thực hiện theo Tiểu mục 3.6 và 3.7, Mục 3 của Hướng dẫn này.

- Sau khi có quyết định của cấp ủy có thẩm quyền công nhận đảng viên chính thức, chi ủy (hoặc bí thư chi bộ nơi không có chi ủy) công bố quyết định trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất.

(6) Việc xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức trong trường hợp đảng viên dự bị thay đổi đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú thực hiện theo Tiểu mục 3.9 của Hướng dẫn này.

(7) Thủ tục xóa tên đảng viên dự bị vi phạm tư cách

- Chi bộ xem xét, nếu có hai phần ba đảng viên chính thức trở lên biểu quyết đồng ý xóa tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy cấp trên.

- Đảng ủy cơ sở xem xét, nếu có hai phần ba đảng ủy viên trở lên biểu quyết đồng ý xóa tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.

- Ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên xem xét, nếu có trên một nửa số thành viên biểu quyết đồng ý xóa tên thì ra quyết định xóa tên.

- Đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên ra quyết định xóa tên đảng viên dự bị nếu được sự đồng ý của ít nhất hai phần ba đảng ủy viên đương nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất