Công văn 2561/CT-CS: Hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm

Nguyễn Ngọc Trầm 1,524 lượt xem
08:47 | 23/07/2025
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung về hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm của Cục Thuế.
Nội dung chính
  1. Công văn 2561/CT-CS: Hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm
  2. Điều kiện để được nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế

Công văn 2561/CT-CS: Hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm

Ngày 18/7/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 2561/CT-CS về việc chính sách thuế.

Công văn 2561/CT-CS: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/7/cong-van-2561.pdf 

Theo đó, hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm như sau:

Tại khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế như sau:

“25. Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế là nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế nhằm phân tích các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh đó."

- Tại Điều 112 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

"Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

…

d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế".

- Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:

“…

- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp", "Chuyển giao công nghệ" quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015, Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Luật Chuyển giao công nghệ 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

..."

- Tại điểm b.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:

“b.1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

…”

Do đó, từ các quy định nêu trên, nghĩa vụ thuế của hoạt động giao dịch được xác định theo bản chất của hoạt động, giao dịch đó. Cục Thuế đề nghị Thuế Thành phố Hà Nội áp dụng nguyên tắc theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 và các quy định pháp lý trên, rà soát hợp đồng mua bán cùng các phụ lục hợp đồng kèm theo để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch của Công ty đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và thực tế phát sinh.

 

Công văn 2561/CT-CS: Hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm (hình từ internet) 

Điều kiện để được nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 103/2014/TT-BTC về đối tượng và điều kiện áp dụng, cụ thể như sau:

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

(2) Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

(3) Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất