Công thức tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024

Nguyễn Ngọc Trầm 225 lượt xem
10:24 | 02/08/2024
Đối với đất được Nhà nước giao đất thì thực hiện tiền sử dụng đất theo công thức nào? Căn cứ vào những yếu tố nào để tính tiền sử dụng đất? 
Nội dung chính
  1. 1. Công thức tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024
  2. 2. Căn cứ tính tiền sử dụng đất từ 01/8/2024

Ngày 30/7/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trong đó, quy định về công thức tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất.

1. Công thức tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất như sau:

(1) Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất

Trong đó:

- Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024. Riêng trường hợp giao đất tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.

(2) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai 2024 thì việc tính tiền sử dụng đất, xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng quyết định giao đất.

(3) Trường hợp nhà ở nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao trực tiếp cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng. Việc phân bổ tiền sử dụng đất cho từng đối tượng sử dụng đất được thực hiện như sau:

Tiền sử dụng đất phân bổ cho từng đối tượng

=

Tiền sử dụng đất tính theo quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

x

Diện tích sàn sử dụng của từng đối tượng được giao

Tổng diện tích sàn sử dụng

Trong đó:

- Diện tích sàn sử dụng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.

- Tổng diện tích sàn sử dụng gồm tổng diện tích sàn sử dụng sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà ở nhiều tầng (nhà chung cư) tính theo diện tích thông thủy của các căn hộ, phần diện tích kinh doanh thương mại, dịch vụ mà phải nộp tiền sử dụng đất (không bao gồm phần diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu chung cho các chủ sở hữu).

- Việc phân bổ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP không áp dụng đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nay là nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở) cho người đang thuê.

(4) Khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;

Trong đó:

- Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất là diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023.

- Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất.

- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

(5) Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật Nhà ở 2023, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì số tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội mà chủ đầu tư phải nộp được xác định bằng tiền sử dụng đất được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, trong đó:

- Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất là phần diện tích đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội mà chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép đóng tiền tương đương.

- Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể của đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

2. Căn cứ tính tiền sử dụng đất từ 01/8/2024

Theo đó, Chính phủ đã quy định căn cứ tính tiền sử dụng đất tại Điều 3 Nghị định 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/8/2024 như sau:

Căn cứ tính tiền sử dụng đất

1. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định này.

Cụ thể, giá đất tính tiền sử dụng đất được quy định như sau:

- Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024.

- Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất.

- Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

- Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

Như vậy, từ 01/8, việc thực hiện tính tiền sử dụng đất sẽ dựa trên những căn cứ sau: Diện tích đất tính tiền sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất và những  chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 04/2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?
Nghị quyết 04 2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đã hướng dẫn về việc miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa khi Toà án xét xử vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.