Có được thêm tên cha dượng vào giấy khai sinh con riêng của vợ không?

08:00 | 13/04/2025
Có được thêm tên cha dượng vào giấy khai sinh của con riêng của vợ hay không? Nếu được thì phải thực hiện như thế nào, làm ở đâu và cần có điều kiện gì mới làm được?
Nội dung chính
  1. Có bổ sung tên cha dượng vào giấy khai sinh cho con riêng của vợ được không?
  2. Địa điểm làm thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch thêm thông tin cha dượng vào giấy khai sinh con riêng của vợ?
  3. Trình tự thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch thêm thông tin cha dượng vào giấy khai sinh

Có bổ sung tên cha dượng vào giấy khai sinh cho con riêng của vợ được không?

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân như:

- Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

- Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP trường hợp muốn thêm tên của cha dượng vào trong giấy khai sinh của người con thì người cha dượng phải làm thủ tục đăng ký nhận con riêng của vợ làm con nuôi. Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký nhận con nuôi nếu người cha dượng có nhu cầu và được mẹ ruột đồng ý thì có thể làm thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch bổ sung thông tin cha dượng vào giấy khai sinh của người con.

Có được thêm tên cha dượng vào giấy khai sinh con riêng của vợ không? (Hình từ internet)

Địa điểm làm thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch thêm thông tin cha dượng vào giấy khai sinh con riêng của vợ?

Theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư 04/2020/TT-BTP trường hợp con riêng được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi, nếu Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh còn để trống phần khai về cha hoặc mẹ, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú của con nuôi bổ sung thông tin về cha dượng hoặc mẹ kế vào phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh; mục Ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha nuôi” hoặc “mẹ nuôi”.

Nếu Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh có đủ phần khai về cha và mẹ, thì theo yêu cầu của cha nuôi hoặc mẹ nuôi, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú của con nuôi thực hiện thay đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh; mục Ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha nuôi” hoặc “mẹ nuôi”.

Trình tự thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch thêm thông tin cha dượng vào giấy khai sinh

Theo hướng dẫn tại Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 việc đăng ký thay đổi hộ tịch thêm thông tin cha dượng vào giấy khai sinh cho con thực hiện các bước sau:

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai thay đổi thông tin hộ tịch theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP cho cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú của con nuôi

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất