Chính thức danh sách 34 Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập

—
21:22 | 30/06/2025
Chính thức công bố danh sách 34 Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập tại lễ công bố Nghị quyết và trao quyết định vào ngày 30/6/2025.
Nội dung chính
  1. Chính thức danh sách 34 Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương mới
  3. Tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân thế nào?

Chính thức danh sách 34 Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập

Tại Mục 5 Kết luận 167-KL/TW năm 2025 có nêu rõ nội dung như sau:

...

5. Giao Đảng ủy Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kịp thời ban hành Nghị quyết chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội của các tỉnh, thành phố (mới) ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025); rà soát, bổ sung hướng dẫn về tổ chức hội đồng nhân dân cấp phường (lâm thời) tại các địa phương như Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng...

...

Theo đó, vào sáng ngày 30/6/2025, sẽ tổ chức lễ công bố Nghị quyết của Quốc hội về sáp nhập tỉnh, thành; các quyết định của Trung ương Đảng thành lập Đảng bộ tỉnh và nhân sự lãnh đạo địa phương.

Như vậy, danh sách Chủ tịch HĐND của 34 tỉnh, thành mới sau sáp nhập sẽ được công bố ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự. Đồng thời, bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025.

Trước đó, vào ngày 24/6/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký 23 Nghị quyết chỉ định nhân sự giữ chức vụ Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập.

Dưới đây là danh sách 34 Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập:

STT

Tỉnh/thành phố mới

Chủ tịch NĐND tỉnh/ thành phố mới

Căn cứ

1

Tỉnh Lào Cai

Ông Trịnh Xuân Trường

Nghị quyết 1718/ NQ-UBTVQH15

2

Tỉnh Thái Nguyên

Ông Nguyễn Đăng Bình

Nghị quyết 1719/ NQ-UBTVQH15

3

Tỉnh Tuyên Quang

Ông Nguyễn Văn Sơn

Nghị quyết 1720/ NQ-UBTVQH15

4

Tỉnh Phú Thọ

Ông Bùi Văn Quang

Nghị quyết 1721/ NQ-UBTVQH15

5

Thành phố Hải Phòng

Ông Lê Văn Hiệu

Nghị quyết 1722/ NQ-UBTVQH15

6

Tỉnh Quảng Trị

Ông Nguyễn Đăng Quang

Nghị quyết 1723/ NQ-UBTVQH15

7

Thành phố Đà Nẵng

Ông Nguyễn Đức Dũng

Nghị quyết 1724/ NQ-UBTVQH15

8

Tỉnh Quảng Ngãi

Ông Nguyễn Đức Tuy

Nghị quyết 1725/ NQ-UBTVQH15

9

Tỉnh Ninh Bình

Ông Lê Quốc Chỉnh

Nghị quyết 1726/ NQ-UBTVQH15

10

Tỉnh Gia Lai

Ông Rah Lan Chung

Nghị quyết 1727/ NQ-UBTVQH15

11

Tỉnh Hưng Yên

Ông Trần Quốc Văn

Nghị quyết 1728/ NQ-UBTVQH15

12

Tỉnh Bắc Ninh

Ông Nguyễn Việt Oanh

Nghị quyết 1729/ NQ-UBTVQH15

13

Tỉnh Khánh Hòa

Ông Nguyễn Khắc Toàn

Nghị quyết 1730/ NQ-UBTVQH15

14

Tỉnh Đắk Lắk

Bà Cao Thị Hòa An

Nghị quyết 1731/ NQ-UBTVQH15

15

Tỉnh Lâm Đồng

Ông Trần Hồng Thái

Nghị quyết 1732/ NQ-UBTVQH15

16

Tỉnh Đồng Nai

Bà Tôn Ngọc Hạnh

Nghị quyết 1733/ NQ-UBTVQH15

17

Tỉnh Tây Ninh

Ông Nguyễn Mạnh Hùng

Nghị quyết 1734/ NQ-UBTVQH15

18

Thành Phố Hồ Chí Minh

Ông Võ Văn Minh

Nghị quyết 1735/ NQ-UBTVQH15

19

Tỉnh An Giang

Ông Nguyễn Thanh Nhàn

Nghị quyết 1736/ NQ-UBTVQH15

20

Tỉnh Vĩnh Long

Ông Nguyễn Minh Dũng

Nghị quyết 1737/ NQ-UBTVQH15

21

Thành phố Cần Thơ

Ông Đồng Văn Thanh

Nghị quyết 1738/ NQ-UBTVQH15

22

Tỉnh Đồng Tháp

Bà Châu Thị Mỹ Phương

Nghị quyết 1739/ NQ-UBTVQH15

23

Tỉnh Cà Mau

Ông Phạm Văn Thiều

Nghị quyết 1740/ NQ-UBTVQH15

Theo Nghị quyết  60-NQ/TW ban hành ngày 12/4/2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII, danh sách 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập, cụ thể:

(1) Thành phố Hà Nội.

(2) Thành phố Huế.

(3) Tỉnh Lai Châu.

(4) Tỉnh Điện Biên.

(5) Tỉnh Sơn La.

(6) Tỉnh Lạng Sơn.

(7) Tỉnh Quảng Ninh.

(8) Tỉnh Thanh Hoá.

(9) Tỉnh Nghệ An.

(10) Tỉnh Hà Tĩnh.

(11) Tỉnh Cao Bằng.

Chính thức danh sách 34 Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương mới

Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND như sau:

Theo đó, Chủ tịch HĐND có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Chủ tọa các phiên họp của HĐND, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu HĐND, các quy định về kỳ họp HĐND;

- Lãnh đạo công tác của Thường trực HĐND; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực HĐND;

- Thay mặt Thường trực HĐND giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;

- Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của HĐND cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân thế nào?

Căn cứ tại Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định kỳ họp Hội đồng nhân dân (HĐND) như sau:

- Kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND; đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu HĐND hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.

- HĐND họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. HĐND quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của HĐND đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực HĐND.

- HĐND họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND yêu cầu.

- Cử tri ở cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu HĐND cấp xã họp, bàn và quyết định những công việc của cấp xã. Khi trong đơn yêu cầu có chữ ký của trên 10% tổng số cử tri của cấp xã thì Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm tổ chức kỳ họp HĐND chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất để bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị. Đơn yêu cầu của cử tri được xem là hợp lệ khi có kèm theo đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ của từng người ký tên. Những người ký tên trong đơn yêu cầu được cử một người làm đại diện tham dự kỳ họp HĐND bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị.

- HĐND họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực HĐND, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND thì HĐND quyết định họp kín.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất