Chi tiết cách cá nhân tự đăng ký mã số thuế cá nhân online trên cổng dichvucong gdt gov vn của Cục Thuế
Mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước (khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025)
Dưới đây là hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân online trên cổng dichvucong.gdt.gov.vn của Cục Thuế:
Bước 1: Truy cập cổng dịch vụ công của Cục Thuế tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Cá nhân"

Bước 3: Chọn "Thủ tục hành chính" -> Tra cứu tờ khai "05-ĐK-TCT-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân khác) (TT86/2024) -> Chọn "Nộp hồ sơ" mã 1.008498



Bước 4: Hồ sơ kê khai chọn "05-ĐK-TCT-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhân khác) (TT86/2024) -> Tiếp tục -> Tiếp tục -> Đối tượng cần đăng ký chọn "Cá nhân khác" -> Tiếp tục

Bước 5: Nhập số điện thoại và email cá nhân của bản thân. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó chỉ nhập trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh, không phải thì bỏ qua

Bước 6: Kiểm tra và bổ sung thông tin địa chỉ hiện tại -> Tích chọn "Tại cơ quan thuế theo địa chỉ thường trú" -> Tiếp tục

Bước 7: Kiểm tra lại thông tin trên tờ khai -> Nhập mã Captcha -> Tiếp tục

Bước 8: Nhập mã OTP hệ thống gửi về mail vừa điền ở trên và chọn Nộp hồ sơ
(*) Trên đây là chi tiết cách cá nhân tự đăng ký mã số thuế cá nhân online trên cổng dichvucong gdt gov vn của Cục Thuế.

Chi tiết cách cá nhân tự đăng ký mã số thuế cá nhân online trên cổng dichvucong gdt gov vn của Cục Thuế
Mã số thuế được sử dụng làm gì?
Mã số thuế theo theo Luật Quản lý thuế 2025 thì được sử dụng cho 2 mục đích: (1) ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong các giao dịch kinh doanh, thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán; (2) sử dụng trong quản lý thuế và trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan thuế.
Cụ thể, tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 11. Mã số thuế
…
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
…
Như vậy, theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định thì mã số thuế được sử dụng như sau:
- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm:
(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];