Cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết nguyên đán 2026 từ ngày mấy đến ngày mấy?

—
11:57 | 08/12/2025
Cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết nguyên đán 2026 mấy ngày? Bắt đầu nghỉ từ ngày mấy? Chế độ nghỉ phép của cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết nguyên đán 2026 từ ngày mấy đến ngày mấy?
  2. Chế độ nghỉ phép của cán bộ, công chức, viên chức có giống người lao động bình thường không?

Cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết nguyên đán 2026 từ ngày mấy đến ngày mấy? 

Tại Thông báo 9441/TB-BNV của Bộ Nội vụ ban hành ngày 16/10/2025 đã thông tin về lịch nghỉ Tết nguyên đán Bính Ngọ 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau: Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Theo đó, lịch nghỉ Tết nguyên đán 2026 của cán bộ, công chức, viên chức bắt đầu từ ngày 16/02/2025 đến ngày 20/02/2025. Ngoài ra, trước ngày 16/02/2025 và sau ngày 20/02/2025, cán bộ, công chức, viên chức còn được nghỉ thêm 2 ngày nghỉ hàng tuần là Thứ bảy và Chủ nhật. Do đó, kỳ nghỉ Tết nguyên đán 2026 của cán bộ, công chức, viên chức sẽ kéo dài liên tục 9 ngày từ ngày 14/02/206 đến ngày 22/02/2026. 

Cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết nguyên đán 2026 từ ngày mấy đến ngày mấy?(Hình từ Internet)

Chế độ nghỉ phép của cán bộ, công chức, viên chức có giống người lao động bình thường không?

Tại Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 và Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của cán bộ, công chức, viên chức về nghỉ ngơi như sau:

Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác

1. Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

…

Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Như vậy, chế độ nghỉ phép của cán bộ, công chức, viên chức trong một số trường hợp sẽ giống với chế độ của người lao động bình thường theo quy định của pháp luật lao động. 

Cụ thể:

- Cán bộ, công chức, viên chức: nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương. 

- Viên chức:  nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng.

Bộ luật Lao động 2019 quy định về chế độ nghỉ của người lao động và được áp dụng cho cả cán bộ, công chức, viên chức như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

…

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

…

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, chế độ nghỉ phép của cán bộ, công chức, viên chức nhìn chung sẽ tuân theo quy định của pháp luật về lao động; riêng đối với viên chức làm việc trong các lĩnh vực đặc thù thì sẽ tuân theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Bài Viết Bản Án
Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

Bản kiểm điểm là văn bản do chính các nhân viết để nhìn nhận lỗi, phân tích nguyên nhân và cam kết sửa chữa khi vi phạm nội quy, quy chế hoặc làm sai trong công việc, học tập. Một bản kiểm điểm tốt có 6 phần: thông tin cá nhân, mô tả vi phạm, nguyên nhân, nhận thức lỗi, biện pháp khắc phục và lời cam kết. Dưới đây, là file mẫu bản kiểm điểm 2026 và hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026.