Cách ghi Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước Mẫu DC02 mới nhất từ 01/7/2026 theo Thông tư 118 2026 TT BCA
Mẫu Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước mới nhất từ 01/7/2026 là Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA, có dạng như sau:

Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước Mẫu DC02: Tải về
Dưới đây là hướng dẫn cách ghi Mẫu DC02 Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước mới nhất từ 01/7/2026 theo Thông tư 118 2026 TT BCA:
(1) Ghi tên Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị.
(2) Trường hợp người đề nghị là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch thì ghi thông tin nơi cư trú là thông tin nơi ở hiện tại được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Đối với công dân có nơi thường trú thì ghi nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì ghi nơi ở hiện tại.
(3) Lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị.
(4) Áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước hoặc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với người dưới 06 tuổi.
(5) Áp dụng đối với trường hợp công dân đề nghị thực hiện thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp;
(6) Đối với trường hợp công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước, khi ký xác nhận tại Phiếu này đồng nghĩa với việc công dân cam kết tình trạng giọng nói bình thường, không bị ảnh hưởng.
(7) Ghi rõ nội dung yêu cầu cần giải quyết; đối với yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước ghi rõ nội dung đề nghị khai thác và lý do khai thác;
(8) Ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả tới địa chỉ chi tiết.
(9) Việc lấy ý kiến của chủ thể thông tin được thực hiện theo các phương thức sau:
- Chủ thể thông tin ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
- Chủ thể thông tin xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác;
- Chủ thể thông tin có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực);
- Đối với trường hợp chủ thể thông tin là người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết thì một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại Điều 10 Luật Căn cước ký vào mục này;
- Trường hợp người đề nghị là chủ thể của thông tin thì để trống mục này.
(10) Đối với trường hợp phiếu được sử dụng trên môi trường điện tử thì người kê khai không phải ký vào mục này.

Cách ghi Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước Mẫu DC02 mới nhất từ 01/7/2026 theo Thông tư 118/2026/TT-BCA
Quy định thông tin về nơi sinh, quê quán trong Cơ sở dữ liệu căn cước từ 01/7/2026 thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 17/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 118/2026/TT-BCA quy định thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước như sau:
- Trường hợp thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán trong Cơ sơ dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chưa có hoặc chưa đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước yêu cầu người dân cung cấp giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện đầy đủ các thông tin đó để thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu do người dân cung cấp thể hiện không đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước đề nghị người đó cung cấp thông tin và có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm đối với các thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán đã cung cấp. Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hộ tịch, cơ quan khác có liên quan kiểm tra, xác minh bảo đảm tính chính xác, thống nhất trước khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
- Trường hợp thông tin về dân tộc, tôn giáo chưa có hoặc đã được thu thập nhưng người dân đề nghị cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp thì Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Luật Căn cước.
Thông tin dân tộc, tôn giáo được cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải thuộc danh mục dân tộc, tôn giáo được cấp có thẩm quyền ban hành công nhận.
- Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại được ghi theo thông tin trên giấy khai sinh, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; trường hợp địa danh hành chính đã được cấp có thẩm quyền thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];