Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỉ đồng/năm cần phải làm gì?

Phan Thị Như Ý 507 lượt xem
20:30 | 13/06/2026
Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỉ đồng/năm không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tuy nhiên vẫn phải thông báo doanh thu và số tài khoản theo quy định. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỉ đồng/năm cần phải làm gì?
  2. Doanh thu để xác định thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê BĐS như thế nào?
  3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thế nào?

Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỉ đồng/năm cần phải làm gì?

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì cá nhân cho thuê bất động sản có tổng doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Mặc dù cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỉ đồng/năm không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, nhưng về nghĩa vụ kê khai theo phương thức tự khai, tự nộp thuế từ 01/01/2026 thì cá nhân cho thuê BĐS vẫn phải thực hiện các thủ tục như:

(1) Thông báo doanh thu từ hoạt động cho thuê BĐS trong năm;

(2) Thông báo số tài khoản/ví điện tử dùng cho kinh doanh.

*Theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Vậy cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỉ đồng/năm cần thông báo doanh thu và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử như thế nào để đúng quy định pháp luật? Dưới đây là thông tin chi tiết:

Thứ nhất, về thời điểm và thời hạn Thông báo doanh thu:

Để tạo thuận lợi cho người nộp thuế, cá nhân cho thuê bất động sản có thể lựa chọn tần suất thông báo doanh thu phù hợp với tình hình thực tế. Cụ thể, cá nhân có thể linh hoạt lựa chọn tần suất thông báo một hoặc hai năm tính thuế, tương ứng với thời hạn như sau:

(i) Thông báo doanh thu một lần cho một năm tính thuế. Thời hạn Thông báo doanh thu chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(ii) Thông báo doanh thu hai lần trong một năm tính thuế. Thời hạn Thông báo doanh thu lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và Thông báo doanh thu lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(iii) Mẫu biểu Thông báo doanh thu:

Khi thực hiện thông báo doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản, cá nhân sử dụng Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Đối với trường hợp cá nhân có từ hai bất động sản cho thuê trở lên, khi thực hiện thông báo doanh thu cần lập thêm Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) để kê khai đầy đủ thông tin từng bất động sản phát sinh hoạt động cho thuê.

(iv) Phương thức Thông báo doanh thu:

Việc Thông báo doanh thu được thực hiện hoàn toàn bằng phương thức điện tử trên ứng dụng eTax Mobile hoặc qua Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thuế: dichvucong.gdt.gov.vn.

Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

(v) Địa điểm thông báo doanh thu tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê BĐS:

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, cá nhân có thể lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để thực hiện Thông báo doanh thu.

Thứ hai, về thông báo số tài khoản/ví điện tử:

(i) Cá nhân thực hiện thông báo số tài khoản/ví điện tử trên cùng mẫu biểu 01/BĐS (ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC). Theo đó, mẫu này đã được tích hợp thông tin về tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử của người nộp thuế tại các chỉ tiêu [06], [06.1], [06.2]. Cá nhân chỉ cần kê khai thông tin này một lần trong trường hợp chưa gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế hoặc thông tin đó chưa được thể hiện trong hợp đồng cho thuê BĐS.

(ii) Thời hạn thông báo số tài khoản/ví điện tử thực hiện tương ứng theo thời hạn thông báo doanh thu nêu trên.

Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỉ đồng/năm cần phải làm gì?

Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỉ đồng/năm cần phải làm gì? (Hình từ Internet)

Doanh thu để xác định thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê BĐS như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì doanh thu để xác định thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Lưu ý: Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thế nào?

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?
Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?

Theo Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16 về Chương trình lập pháp năm 2027, có 21 dự án luật được dự kiến trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 3 và Kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XVI, 01 dự án pháp lệnh và 01 dự án nghị quyết được trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong năm 2027. Dưới đây là thông tin chi tiết.