Bị lấn chiếm đất do người khác xây nhà trên đất của mình thì xử lý thế nào?

182 lượt xem
09:44 | 23/09/2025
Xây nhà trên đất người khác thì xử lý thế nào? Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án gồm những giấy tờ gì? Hành vi lấn chiếm đất của người khác bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Bị lấn chiếm đất do người khác xây nhà trên đất của mình thì xử lý thế nào?
  2. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án gồm những giấy tờ nào?
  3. Hành vi lấn chiếm đất của người khác bị phạt bao nhiêu tiền?

Bị lấn chiếm đất do người khác xây nhà trên đất của mình thì xử lý thế nào?

Căn cứ quy định tại các Điều 235 và Điều 236 Luật Đất đai 2024 thì việc tranh chấp về quyền sử dụng đất sẽ được giải quyết theo trình tự sau đây:

- Thương lượng, hòa giải với người có hành vi lấn chiếm để đòi lại phần diện tích đất bị lấn chiếm.

- Gửi đơn lên UBND cấp xã để tiến hành hòa giải nếu không thể tự hòa giải.

- Người bị lấn chiếm đất khởi kiện lên Tòa án nếu hòa giải không thành.

Cụ thể như sau:

(1) Thương lượng, hòa giải đòi lại phần diện tích đất bị lấn chiếm:

Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải theo quy định của pháp luật. Trước khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa án, các bên phải thực hiện việc hòa giải tại cơ sở UBND xã nơi có đất tranh chấp. 

- Chủ tịch UBND xã sẽ thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

- Trường hợp hòa giải thành công, các bên thực hiện theo kết quả hòa giải, nếu có thay đổi về diện tích đất thì trong 30 ngày phải gửi văn bản kết quả hòa giải đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp hòa giải không thành thì bên bị lấn chiếm làm đơn khởi kiện.

(2) Khởi kiện lên Tòa án

Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định khi tranh chấp xảy ra, nếu các bên có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì do Tòa Án giải quyết. 

Trường hợp không có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024;

+ Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Theo đó, trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

- Trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 thì do Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết; ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.

Bị lấn chiếm đất do người khác xây nhà trên đất của mình thì xử lý thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án gồm những giấy tờ nào?

Trường hợp hòa giải tại UBND cấp xã không thành, các bên có quyền nộp đơn đến Tòa án để giải quyết tranh chấp.

Theo đó, tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án gồm những giấy tờ sau đây:

- Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai;

- Giấy tờ của người khởi kiện: CCCD/CMND/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng,...;

- Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND cấp xã nơi có đất có chữ ký của các bên tranh chấp;

-Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (nếu có).

Xem thêm 

Mẫu đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai mới nhất 2025 và hướng dẫn cách viết

Xây nhà nhầm trên đất người khác, buộc phải tháo dỡ hay bồi thường? Thực tiễn xét xử tranh chấp liên quan

Hành vi lấn chiếm đất của người khác bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất như sau:

STT

Loại đất lấn hoặc chiếm

Diện tích đất lấn hoặc chiếm (héc ta)

Mức phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý

Dưới 0,02 ha

3 – 5 triệu đồng

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất), trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 và điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Từ 0,02 ha - dưới 0,05 ha

5 – 10 triệu đồng

Từ 0,05 ha - dưới 0,1 ha

10 – 20 triệu đồng

Từ 0,1 ha - dưới 0,5 ha

20 – 50 triệu đồng

Từ 0,5 ha - dưới 01 ha

50 – 100 triệu đồng

Từ 01 ha - dưới 02 ha

100 – 150 triệu đồng

Từ 02 ha trở lên

150 – 200 triệu đồng

2

Đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) không thuộc trường hợp (i) mà thuộc địa giới hành chính của xã

Dưới 0,02 ha

3 – 5 triệu đồng

Từ 0,02 ha - dưới 0,05 ha

5 – 10 triệu đồng

Từ 0,05 ha - dưới 0,1 ha

10 – 30 triệu đồng

Từ 0,1 ha - dưới 0,5 ha

30 – 50 triệu đồng

Từ 0,5 ha - dưới 01 ha

50 – 100 triệu đồng

Từ 01 ha - dưới 02 ha

100 – 150 triệu đồng

Từ 02 ha trở lên

150 – 200 triệu đồng

3

Đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp (i) mà thuộc địa giới hành chính của xã

Dưới 0,02 ha

5 – 10 triệu đồng

Từ 0,02 ha - dưới 0,05 ha

10 – 20 triệu đồng

Từ 0,05 ha - dưới 0,1 ha

20 – 30 triệu đồng

Từ 0,1 ha - dưới 0,5 ha

30 – 50 triệu đồng

Từ 0,5 ha - dưới 01 ha

50 – 100 triệu đồng

Từ 01 ha trở lên

100 – 200 triệu đồng

4

Đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp (i) mà thuộc địa giới hành chính của xã

Dưới 0,02 ha

5 – 10 triệu đồng

Từ 0,02 ha - dưới 0,05 ha

10 – 30 triệu đồng

Từ 0,05 ha - dưới 0,1 ha

30 – 50 triệu đồng

Từ 0,1 ha - dưới 0,5 ha

50 – 100 triệu đồng

Từ 0,5 ha - dưới 01 ha

100 – 150 triệu đồng

Từ 01 ha trở lên

150 – 200 triệu đồng

Lưu ý:

- Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm nêu trên (theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

- Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng nêu trên và mức phạt tối đa không quá 5 trăm triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức.

- Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì hình thức và mức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định xử phạt thì xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cả phân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?
Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?

Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn bị bãi bỏ từ ngày 01/12/2026 theo quy định tại Nghị định 356/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.