Bảng lương công chức mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở 8% (2,53 triệu/tháng)
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng 8% lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, kéo theo sự điều chỉnh bảng lương của công chức trên cả nước.
Theo quy định hiện hành, tiền lương công chức được tính dựa theo công thức: Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở.
Do đó khi lương cơ sở tăng, mức lương thực nhận của công chức ở tất cả ngạch, bậc cũng sẽ có sự thay đổi tương ứng. Vậy bảng lương công chức mới nhất từ ngày 01/7/2026 được tính như thế nào và mức lương cụ thể của từng ngạch công chức ra sao? Dưới đây là thông tin chi tiết nhất:
Hiện nay, hệ số lương công chức thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 thực hiện theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng/tháng.
Dựa trên công thức nêu trên, dưới đây là bảng lương công chức mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở 8% (2,53 triệu/tháng):
Về bảng lương chuyên gia cao cấp
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
8,8 |
22.264.000 |
|
Bậc 2 |
9,4 |
23.782.000 |
|
Bậc 3 |
10 |
25.300.000 |
Về bảng lương công chức loại A3 (nhóm A3.1)
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
6,2 |
15.686.000 |
|
Bậc 2 |
6,56 |
16.596.799 |
|
Bậc 3 |
6,92 |
17.507.600 |
|
Bậc 4 |
7,28 |
18.418.400 |
|
Bậc 5 |
7,64 |
19.329.200 |
|
Bậc 6 |
8 |
20.240.000 |
Về bảng lương công chức loại A3 (nhóm A3.2)
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
5,75 |
14.547.500 |
|
Bậc 2 |
6,11 |
15.458.300 |
|
Bậc 3 |
6,47 |
16.369.100 |
|
Bậc 4 |
6,83 |
17.279.900 |
|
Bậc 5 |
7,19 |
18.190.700 |
|
Bậc 6 |
7,55 |
19.101.500 |
Về bảng lương công chức loại A2 (nhóm A2.1)
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
4,4 |
11.132.000 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
11.992.200 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
12.852.400 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
13.712.600 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
14.572.800 |
|
Bậc 6 |
6,1 |
15.433.000 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
16.293.200 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
17.153.400 |
Về bảng lương công chức loại A2 (nhóm A2.2)
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
4 |
10.120.000 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
10.980.200 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
11.840.400 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
12.700.599 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
13.560.800 |
|
Bậc 6 |
5,7 |
14.421.000 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
15.281.200 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
16.141.400 |
Về bảng lương công chức loại A1
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
2,34 |
5.920.200 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6.755.100 |
|
Bậc 3 |
3 |
7.590.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
8.424.900 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
9.259.800 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
10.094.700 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10.929.600 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
11.764.500 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
12.599.400 |
Về bảng lương công chức loại A0
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
2,1 |
5.313.000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
6.097.300 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
6.881.600 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
7.665.899 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
8.450.200 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
9.234.500 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
10.018.800 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
10.803.099 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
11.587.400 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
12.371.700 |
Về bảng lương công chức loại B
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
1,86 |
4.705.800 |
|
Bậc 2 |
2,06 |
5.211.800 |
|
Bậc 3 |
2,26 |
5.717.799 |
|
Bậc 4 |
2,46 |
6.223.800 |
|
Bậc 5 |
2,66 |
6.729.800 |
|
Bậc 6 |
2,86 |
7.235.800 |
|
Bậc 7 |
3,06 |
7.741.800 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
8.247.799 |
|
Bậc 9 |
3,46 |
8.753.800 |
|
Bậc 10 |
3,66 |
9.259.800 |
|
Bậc 11 |
3,86 |
9.765.800 |
|
Bậc 12 |
4,06 |
10.271.799 |
Về bảng lương công chức loại C - nhóm C1
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
1,65 |
4.174.500 |
|
Bậc 2 |
1,83 |
4.629.900 |
|
Bậc 3 |
2,01 |
5.085.300 |
|
Bậc 4 |
2,19 |
5.540.700 |
|
Bậc 5 |
2,37 |
5.996.100 |
|
Bậc 6 |
2,55 |
6.451.500 |
|
Bậc 7 |
2,73 |
6.906.900 |
|
Bậc 8 |
2,91 |
7.362.300 |
|
Bậc 9 |
3,09 |
7.817.700 |
|
Bậc 10 |
3,27 |
8.273.100 |
|
Bậc 11 |
3,45 |
8.728.500 |
|
Bậc 12 |
3,63 |
9.183.900 |
Về bảng lương công chức loại C - nhóm C2
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
1,5 |
3.795.000 |
|
Bậc 2 |
1,68 |
4.250.400 |
|
Bậc 3 |
1,86 |
4.705.800 |
|
Bậc 4 |
2,04 |
5.161.200 |
|
Bậc 5 |
2,22 |
5.616.600 |
|
Bậc 6 |
2,4 |
6.072.000 |
|
Bậc 7 |
2,58 |
6.527.400 |
|
Bậc 8 |
2,76 |
6.982.799 |
|
Bậc 9 |
2,94 |
7.438.200 |
|
Bậc 10 |
3,12 |
7.893.600 |
|
Bậc 11 |
3,3 |
8.349.000 |
|
Bậc 12 |
3,48 |
8.804.400 |
Về bảng lương công chức loại C - nhóm C3
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
1,35 |
3.415.500 |
|
Bậc 2 |
1,53 |
3.870.900 |
|
Bậc 3 |
1,71 |
4.326.300 |
|
Bậc 4 |
1,89 |
4.781.700 |
|
Bậc 5 |
2,07 |
5.237.100 |
|
Bậc 6 |
2,25 |
5.692.500 |
|
Bậc 7 |
2,43 |
6.147.900 |
|
Bậc 8 |
2,61 |
6.603.300 |
|
Bậc 9 |
2,79 |
7.058.700 |
|
Bậc 10 |
2,97 |
7.514.100 |
|
Bậc 11 |
3,15 |
7.969.500 |
|
Bậc 12 |
3,33 |
8.424.900 |
*Bảng lương công chức mới nhất từ 01/7/2026 nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản khác.
Bảng lương công chức mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở 8% (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở mới 2,53 đồng/tháng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161 làm căn cứ tính những gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì mức lương cơ sở mới 2,53 đồng/tháng từ 01/7/2026 dùng làm căn cứ tính các khoản sau đây:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Lưu ý: Mức lương cơ sở mới 2,53 đồng/tháng từ 01/7/2026, theo quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP áp dụng đối với:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];