Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức lương cơ sở với cán bộ chuyên trách ở xã, phường sẽ tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01/07/2026.
Khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng, bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường theo hệ số hiện hành cũng sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng. Tiền lương được tính bằng cách lấy lương cơ sở nhân với hệ số lương.
- Hệ số lương cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khoản 1 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP).
- Theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BNV, hệ số lương của công chức hành chính như sau:
+ Chuyên viên: Có hệ số lương từ 2,34 - 4,98 (trình độ đào tạo từ đại học trở lên).
+ Cán sự: Có hệ số lương từ 2,1 - 4,89 (trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên).
+ Nhân viên: Có hệ số lương từ 1,86 - 4,06 (trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên).
Dựa theo nội dung nêu trên, lương cán bộ chuyên trách cấp xã từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng được tính như sau:
(1) Cán bộ, công chức xã tốt nghiệp đại học:
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
(2) Cán bộ, công chức xã tốt nghiệp cao đẳng
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
(3) Cán bộ, công chức xã tốt nghiệp trung cấp
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,86 | 4.705800 |
Bậc 2 | 2,06 | 5.211.800 |
Bậc 3 | 2,26 | 5.717.800 |
Bậc 4 | 2,46 | 6.223.800 |
Bậc 5 | 2,66 | 6.729.800 |
Bậc 6 | 2,86 | 7.235.800 |
Bậc 7 | 3,06 | 7.741.800 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.247.800 |
Bậc 9 | 3,46 | 8.753.800 |
Bậc 10 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 11 | 3,86 | 9.765.800 |
Bậc 12 | 4,06 | 10.271.800 |
Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác.

Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng (Hình từ Internet)
Cán bộ cấp xã hiện nay phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì?
Cán bộ cấp xã hiện nay phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung theo quy định hiện hành của pháp luật về cán bộ, công chức, điều lệ tổ chức và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. Ngoài ra, từng chức vụ cán bộ cấp xã phải tiêu chuẩn riêng theo quy định tại Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:
(1) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
(2) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã:
- Độ tuổi: Theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
(3) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];