TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
5988:1995
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH AMONI - PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT VÀ CHUẨN ĐỘ
Water quality - Determination of aminonium - Distillation and titration method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất
và chuẩn độ để xác định amoni trong nguồn nước chưa xử lí, nước uống và nước
thải.
2. Lĩnh vực áp dụng
2.1. Khoảng nồng độ
Phương pháp cho phép xác định amoni tính theo
nitơ tới hàm lượng 10mg trong mẫu thử. Nếu thể tích mẫu thử là 10ml thì hàm
lượng này tương đương với nồng độ mẫu CN = 1000 mg/l.
2.2. Giới hạn phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Độ nhạy
Độ nhạy khi dùng 100ml mẫu thử, 1,0ml axit
clohidric 0,02 mol/l tương đương với CN = 2,8 mg/l.
2.4. Các yếu tố cản trở
Chất cản trở chính là ure vì nó cùng bị chưng
cất dưới dạng amoniac trong các điều kiện tương tự và làm cao kết quả. Các amin
dễ bay hơi cũng bị chưng cất và phản ứng với axit trong quá trình chuẩn độ, và
như vậy làm cao kết quả. Các cloramin có trong mẫu nước đã được clo hoá bị xác
định bằng phương pháp tương tự.
3. Nguyên tắc
Điều chỉnh pH của phần mẫu thử đến khoảng 6,0
- 7,4. Thêm magiê oxit để tạo môi trường kiềm yếu, chưng cất amoniac được giải
phóng và thu vào bình chứa có sẵn dung dịch boric. Chuẩn bị amoni trong phần
cất được bằng dung dịch chuẩn axit boric/chỉ thị.
4. Thuốc thử
Trong phân tích chỉ dùng các thuốc thử tinh
khiết phân tích và nước được chuẩn bị theo mục 4.1.
4.1. Nước không chứa amoni, điều chế bằng một
trong các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho nước đã cất chảy qua cột nhựa cationit
axit mạnh (dạng H+). Chứa nước thu được trong bình thuỷ tinh có nút thuỷ tinh
kín. Thêm vào bình chứa khoảng 10g cationit cùng loại cho mỗi lít nước thu được
(để bảo quản).
4.1.2. Phương pháp chưng cất
Thêm 0,01g ± 0,01ml axit sunfuric (d = 1,84g/ml) vào 1000 ± 10ml nước đã cất và cất lại trong máy
hoàn toàn bằng thuỷ tinh. Nước thu được bỏ đi 50ml đầu tiên, sau đó chứa vào
bình thuỷ tinh có nút thuỷ tinh kín. Thêm khoảng 10g cationit axit mạnh cho mỗi
lít nước thu được.
4.2. Axit clohydric, d = 1,18g/ml.
4.3. Dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn,
c(HCl) = 0,10 mol/l.
Pha chế dung dịch này bằng cách pha loãng
axit clohydric (4.2) và định chuẩn bằng phương pháp thông thường. Có thể dùng
dung dịch chuẩn có bảo đảm trên thị trường.
4.4. Dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn,
c(HCl) = 0,02mol/l.
Pha chế dung dịch này bằng cách pha loãng
axit clohydric (4.2) và định chuẩn bằng phương pháp thông thường. Cũng có thể
pha loãng từ dung dịch 4.3 hoặc mua trên thị trường.
4.5. Dung dịch axit boric/ chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Hoà tan 1,5 ± 0,1 g xanh metylen vào khoảng 800 ml
nước rồi pha loãng thành 1 lít.
4.5.3. Hoà tan 20 ± 0,1g axit boric (H3BO3) vào nước ấm.
Để nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm 10 ±
0,5ml dung dịch metyl đỏ (4.5.1) và 2,0 ±
0,1 ml dung dịch xanh metylen (4.5.2) rồi pha loãng thành 1 lít.
4.6. Dung dịch chỉ thị xanh bromothymol
0,5g/l
Hoà tan 0,5 ± 0,02g xanh bromothyonol vào nước và pha loãng thành 1
lít.
4.7. Dung dịch axit clohydric 1% (theo thể
tích).
Pha loãng 10 ± 1ml axit clohydric (4.2) bằng nước thành 1 lít.
4.8. Dung dịch natri hydroxit 1mol/l
Hoà tan 40 ± 2 g natri hydroxit vào khoảng 500ml nước. Làm nguội đến
nhiệt độ phòng và pha loãng thành 1 lít.
4.9. Magie oxit nhẹ không cacbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Hạt chống sôi bắn (đá bọt).
4.11. Chất chống tạo bọt, thí dụ các mảnh sáp
parafin.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị thông thường trong phòng thí
nghiệm, và các thiết bị, dụng cụ sau:
Máy chưng cất, gồm một bình cất dung tích 800
- 1000ml, nối với ống mao quản (capillave) và với một ống sinh hàn thẳng đứng,
đầu ra của sinh hàn phải nhúng ngập vào dung dịch hấp thụ.
Chú thích về làm sạch máy chưng cất:
Cần làm sạch máy chưng cất bằng phương pháp
sau đây mỗi khi máy ngừng làm việc trong ít ngày. Lấy khoảng 350ml nước không
amoni (4.1) vào bình cất. Thêm vài hạt đá bọt (4.10), nối lắp máy và tiến hành
cất đến khi thu được ít nhất 100ml nước. Đổ bỏ phần cất được và phần dư trong
bình cất.
6. Lấy mẫu và mẫu
Lấy mẫu vào bình bằng polyetylen hoặc thuỷ
tinh. Mẫu lấy xong cần phân tích càng sớm càng tốt, nếu lưu giữ cần để ở 2 -
50C. Axit hoá mẫu bằng axit sunfuric đến pH < 2 giúp cho lưu giữ mẫu tốt,
nhưng phải hết sức tránh để mẫu đã axít hoá hấp thụ amoniac từ không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Chọn thể tích phần mẫu thử
Nếu biết sơ bộ hàm lượng amoni gần đúng trong
mẫu, chọn thể tích phần mẫu thử theo bảng 1.
Bảng 1
Nồng độ amoni CN, mg/l
Thể tích phần mẫu thử * ml
cho đến 10
10 - 20
20 - 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
100
50
25
* Khi dùng dung dịch chuẩn axit clohydric
(4.3) để chuẩn độ.
7.2. Xác định
7.2.1. Lấy 50 ± 5ml dung dịch axit boric/ chỉ thị (4.5) vào bình hứng
của máy chưng cất. Cần đề đầu mút của ống chảy ra từ sinh hàn ngập trong dung
dịch axit boric. Lấy phần mẫu thử (7.1) vào bình cất.
Chú thích: Nếu mẫu chứa clo, đuổi clo bằng
cách thêm vài tinh thể natri thiosunfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào bình cất 0,25 ± 0,05g magie oxit nhẹ (4.9) và vài hạt
đá bọt (4.10). [Thêm chất chống tạo bọt (4.11) có thể cần với một số mẫu nước
thải]. Lắp ngay bình cất vào máy.
7.2.2. Đun nóng bình cất sao cho tốc độ chảy
vào bình hứng khoảng 10ml/ phút. Dừng cất khi đã thu được khoảng 200ml ở bình
hứng.
7.2.3. Chuẩn độ dung dịch trong bình hứng
bằng axit clohydric chuẩn (4.4) đến màu hồng. Ghi thể tích HCl đã dùng.
Chú thích:
1) axit clohydric tiêu chuẩn (4.3) có thể
dùng để chuẩn độ mẫu có hàm lượng amoni cao.
2) Amoniac có thể được chuẩn độ khi cất vào
bình hứng. Nếu việc cất amoniac cần phải kéo dài chứng tỏ có những chất ngăn
cản đang bị thủy phân chậm tạo ra amoniac.
7.3. Thử trắng
Tiến hành thử trắng như mục 7.2 nhưng thay
mẫu thử bằng 250ml nước không chứa amoni (4.1).
8. Thể hiện kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
V0 là thể tích của mẫu thử (7.1), ml;
V1 là thể tích của axit clohydric chuẩn tiêu
tốn trong chuẩn độ mẫu, ml;
V2 là thể tích của axit clohydric chuẩn tiêu
tốn trong chuẩn độ mẫu trắng (7.3), ml;
C là nồng độ chính xác của dung dịch axit
clohydric dùng để chuẩn độ, mol/l;
= 14,01 là khối lượng nguyên tử của nitơ,
g/mol.
Kết quả có thể thể hiện bằng nồng độ khối
lượng (miligam trong lít) của nitơ CN, của amoniac
hoặc bằng micromol trong lít của ion amoni,
. Hệ số chuyển đổi giữa
các nồng độ này được trình bày ở Bảng 2.
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
,mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
= 1 mg/ l
= 1mg/ l
= 1mg/ l
= 1mg/
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,823
0,777
0,014
1,216
1
0,944
0,017
1,288
1,059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
71,4
58,7
55,4
1
Thí dụ:
Nồng độ ion amoniac
1mg/l tương ứng với nồng độ nitơ là 0,777
mg/l.
8.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 31)
Mẫu
Hàm lượng amoni,
, mg/l
Thể tích phần mẫu thử, ml
Độ lệch chuẩn mg/l
Bậc tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn
Nước cống để lắng
Nước cống chảy
4,0
40
35
1,8
205
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0,23
0,56
0,70
0,16
10
11
16
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Báo cáo kết quả
Trong báo cáo kết quả cần có những thông tin
sau:
a) Trích dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mọi chi tiết nhận dạng mẫu;
c) Cách lưu giữ mẫu trước khi phân tích;
d) Độ lặp lại ở phòng thí nghiệm khi dùng
phương pháp này;
e) Kết quả và phương pháp thể hiện kết quả;
f) Chi tiết về những khác biệt so với cách
làm trong tiêu chuẩn này, hoặc những bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.