TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5990:1995
ISO 5666-2 : 1983
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH THỦY NGÂN TỔNG SỐ BẰNG QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ KHÔNG
NGỌN LỬA -PHƯƠNG PHÁP SAU KHI XỬ LÍ VỚI TIA CỰC TÍM
Water quality - Determination of total mercury by f1ameless atomic
absorption spectrometry - Method after pretreatment with ultraviolet radiation
Mở đầu
Tiêu chuẩn này nêu các phương pháp
xác định thủy ngân tổng số trong nước bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
không ngọn lửa.
Có rất nhiều loại mẫu nước cần phân tích thủy
ngân và có rất nhiều phương pháp xác
định cùng dựa trên một kĩ thuật công cụ (máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử) nhưng chúng có nhiều khác biệt về quy trình và
phạm vi áp dụng. Do đó cần tiêu chuẩn hóa
các phương pháp này.
Tiêu chuẩn này nêu phương pháp xác định sau
khi vô cơ hóa mẫu bằng cách chiếu tia cực tím và áp dụng cho nước uống, nước
dùng để chế biến thực phẩm và nước giải khát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5991 : 1995 (ISO 5666/3) nêu
phương pháp xác định sau khi vô cơ hóa với brom và được áp dụng cho
nước mềm, nước biển, nước uống và các loại nước chứa lượng nhỏ các chất hữu cơ.
Mỗi tiêu chuẩn là một phương pháp trọn vẹn có
thể dùng độc lập.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa xác định tổng thủy ngân trong nước uống và
nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống.
Phương pháp cho phép xác định tới 0,02mg thủy
ngân trong phần mẫu đem phân tích. Nếu thể tích phân mẫu thử là l00ml, giới hạn
dưới của sự xác định là 0,2 g/l
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5725, độ chính xác của phương pháp thử -
Xác định độ lặp lại và độ chính xác bằng thử liên phòng thí nghiệm.
3. Nguyên tắc
Vô cơ hoá phần mẫu thử bằng cách chiếu tia
cực tím trong 10 phút để phá huỷ các chất hữu cơ và các hợp chất hữu cơ - thuỷ
ngân và để chuyển toàn bộ thuỷ ngân thành dạng thủy ngân (II). Khử thủy ngân
(II) đến thủy ngân kim loại bằng thiếc (II) clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Trong phân tích chỉ dùng nước (4.l) và các
thuốc thử tinh khiết phân tích và có hàm lượng thủy ngân tạp chất càng thấp
càng tốt1).
4.1. Nước cất hoặc trao đổi ion (hoặc nước có
độ sạch tương đương), không thủy ngân.
4.2. Axit sunfuric, d20 = l,84 g/ml.
4.3. Axit nitric, d20 = 1,42 g/ml.
4.4 Axit clohidric, d20 = l,19 g/ml.
4.5. Axit clohidric khoảng 0,3 mol/l.
Pha loãng 10ml axit clohidric (4.4) thành 1
lít bằng nước.
4.6.Dung dịch thiếc (clorua chứa 100g
SnCl2.2H2O trong l lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hòa tan 25g thiếc (II) clorua dihydrat
vào 50ml axit clohydric (4.4) nóng. Nếu bị
đục thì lọc rồi thêm một hạt nhỏ thiếc kim
loại vào nước lọc. Để nguội và chuyển
định lượng vào bình định mức 200ml. Thêm nước
đến vạch và lắc đều ;
b) Hòa tan 13g thiếc kim loại trong 50ml
axit clohydric (4.4) trên bếp cách thủy sôi. Để nguội, chuyển định lượng vào
bình mức 250ml, thêm nước đến vạch và lắc đều.
Để loại thủy ngân tạp chất có thể tồn tại
trong dung dịch này thì thổi khí nitơ qua nó
(thí dụ trong 30 phút).
4.7.Dung dịch axit - kali dicromat, 4 g/l
Hòa tan 4g kali dicromat (K2Cr2O7) trong
500ml nước và thêm cẩn thận 500ml axit sunfuric (4.2) hoặc 500ml axit nitric
(4.3) .
4.8.Dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn, tương
đương với 1g Hg trong lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
định mức 1000ml bằng khoảng 25ml axit
clohidric (4.4). Thêm nước đến vạch và
lắc đều lml dung dịch này chứa lmg Hg.
Dung dịch này có thể giữ trong bình thủy tinh
bosilicat khoảng một tháng.
Chú thích : Có thể ổn định dung dịch này
bằng cách thêm 50ml dung dịch axit Kali dicromat (4.7) trước khi định
mức.
4.9. Dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn, l0g
Hg/l
Pha loãng l0,0ml dung dịch thủy ngân tiêu
chuẩn (4.8) thành l000ml bằng dung dịch axit clohydric (4.5). lml dung dịch này
chứa 10g Hg.
Pha dung dịch này để dùng trong ngày.
4.10. Dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn 0,lmg
Hg/l
Pha loãng l0,0ml dung dịch thủy ngân tiêu
chuẩn (4.9) thành l000ml bằng dung dịch axit clohydric (4.5) .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
1) Nếu các thuốc thử lăm mẫu trắng có kết
quả Hg cao, cấn dùng các thuốc thử chất lượng cao hơn
Mọi dụng cụ thủy tinh trước khi dùng phải
được rửa cẩn thận bằng dung dịch axit kali
dicromat (4.7) và tráng nhiều lần bằng nước
(4.l).
Không được sấy dụng cụ thủy tinh giữa hai
thao tác.
5.1. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, trang
bị một đèn thủy ngân áp suất thấp (hoặc đèn thủy ngân catot rỗng), hoặc một máy
phân tích hơi thủy ngân.
5.2. Máy ghi, có chỉ thị tín hiệu cực đại
hoặc bộ tích phân diện tích pic (xem chú thích của mục 5.9)
5.3. Đèn tử ngoại loại nhúng, áp suất thấp
hoặc trung bình 1):
Chú thích :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tia cực tím độc hại cho da và đặc biệt cho
mắt. Chỉ cho đèn hoạt động khi có vó bọc bằng thủy tinh màu hổ phách.
5.4. Bình bức xạ, bằng thuy tinh, chứa được
ít nhất l00ml mẫu và thích hợp với đèn tử ngoại được dùng. Các loại thiết bị
thích hợp theo hình 1, 2 và 3
Chú thích : Bình bức xạ cần có dạng thế nào
để dung dịch được phơi ở toàn bộ cửa sổ thạch anh của đèn. Hiệu quả chiếu bức
xạ phụ thuộc mạnh uào sự khuấy lắc. Một ống đong
cỡ 250ml là thích hợp nhất để làm bình chiếu
bức xạ khi dùng đèn Hanau ; hiệu quả tưởng lên mạnh khi lập thêm một bóng giữa
đáy bình và bề mặt chất lỏng, nó cho phép khuấy từ hoạt động như một bơm tuần
hoàn. Các đèn Hansvia đòi hỏi các bình chiếu bức xạ đặc biệt nhưng cũng dựa
trên cùng 1 nguyên tắc.
Một điều rất cơ bản là cần kiểm tra kĩ cách
ráp nối của đèn tử ngoại và bình chiếu tia để bảo đảm phân hủy hoàn toàn các
hợp chất hữu cơ - thủy ngân trong thời gian ngắn có thể chấp nhận được. Vì các
đèn dùng lâu bị già dần nên phải kiểm tra để khẳng định thời gian chiếu bức xạ
đã thiết lạp lúc đầu là vẫn còn hiệu lực (xem phương pháp kiểm tra ở phụ lụcB)
5.5. Bình lôi cuốn
Có thể dùng ngay bình chiếu bức xạ làm bình
lôi cuốn nếu có dạng phù hợp. Nếu không, dung dịch đã chiếu bức xạ cần được
chuyển vào bình lôi cuốn dạng cao, đủ thể tích cho phần mẫu thử, thích hợp với
máy, có vạch dấu tương ứng với mức để nạp dung dịch, có thể tích
"chết" tối thiểu, và cho khí đi qua trong những điều kiện tối ưu. Đầu
mút của ống dẫn khí có thể được vuốt thon, hoặc có dạng hình cầu đục nhiều lỗ,
hoặc bằng màng thủy tinh (kích thước lỗ l00 - 250m). Cần khẳng định rằng các
bình khác nhau đều cho kết quả như nhau.
Sau mỗi lần dùng phải rửa bình lôi cuốn bằng
dung dịch axit - kali dicromat (4.7) để oxy hóa hết vết thiếc (II) có thể bám
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Cuvet, cửa sổ bằng thạch anh hoặc bằng
vật liệu cho tia cực tím (khoảng 253,7nm) đi qua, có chiều dài phù hợp với máy
quang phổ được dùng.
1) Loại đèn áp suất
trung bình như Hanau TQ150 và TQ150/Z8, Hanovia PCR1L, và loại áp suất thấp như
Hanau TNN 15/32 là đạt yêu cầu. .5.8. Thiết bị dùng để tránh ngưng tụ hơi nước
trong cuvét (nếu cần). Mỗi hệ thống thích hợp đều có thể dùng cho mục
đích này (đèn hồng ngoại, bộ phận đốt nóng dung điện không đỏ, que đốt,
bẫy hơi nước, v.v...).
5.9. Thiết bị hấp thụ hơi thủy ngân khi nó ra
khỏi cuvet, thí dụ dung dịch chứa 2,5 g/l iot trong kali iodua 30 g/l.
Chú thích : Nếu có thể thì dùng hệ lôi cuốn
kín, trong đó hơi thủy ngân được tuần hoàn trở lại nhờ một bơm. Trong trường
hợp này bộ ghi trở thành không cần thiết và có thể dùng thiết bị đọc trực tiếp
hoặc chỉ thị tín hiệu cực đại.
6. Mẫu
Thêm 50ml dung dịch axit - kali dicromat
(4.7) làm chất bảo quản cho mỗi lít mẫu ngay khi lấy.
7. Cách tiến hành
7.1. Phần mẫu thử
Lắc đều toàn bộ mẫu (6) và lấy ra l00ml làm
phần mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay lúc phân tích, dùng các dung dịch thủy
ngân tiêu chuẩn (4.9 và 4.10) pha ít nhất 5 dung dịch chuẩn phủ kín khoảng nồng
độ có thể đo được của máy đang dùng (tùy từng trường hợp, khoảng nồng độ này có
thể là một phần hoặc toàn bộ khoảng 0,l đến 10g Hg/l.
Xử lí ngay từng dung dịch chuẩn chính xác như
xử lí phần mẫu thử khi tiến hành xác định (xem 7.3.l và 7.3.2).
Cũng xử lí chính xác như vậy với mẫu trắng
(dùng nước 4.l).
Đo chiều cao pic bằng centimet hoặc diện tích
pic bằng centimet vuông rồi vẽ đường chuẩn.
7.3. Xác định
7.3.1. Vô cơ hóa bằng chiếu tia
Lắp ráp bình phản ứng quang hóa, và nếu có
điều kiện thì thổi sạch bằng khí nitơ. Bật đèn (5.3) và để ổn định vài phút
trước khi bắt đầu chiếu bức xạ.
Chuyển phần mẫu thử (7.1) vào bình chiếu bủc
xạ và nạp que khuấy từ nhỏ (5.6).
Lắp bình vào bình phản ứng quang hóa và bao
quanh bằng bể nước đá. Chiếu bức xạ dung dịch thử trong 10 phút, đồng thời
khuấy liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy bình chiếu tia ra khỏi bình phản ứng
quang hóa. Nếu bình có dạng không phù hợp thì chuyển dung dịch đã chiếu
bức xạ sang một bình lôi cuốn (5.5). Điều chỉnh nhiệt độ đến 20 0,50C
(trừ trường hợp máy quang phổ (5.l) nối với ống làm khô), và thêm 2ml dung dịch
thiếc (II) clorua (4.6). Lập tức nối bmh lôi cuốn vào máy, lắc nhẹ cho đều, và
sau 30 giây kể từ lúc thêm thiếc (II) clorua bắt đầu lôi cuốn.
Sự dẫn thủy ngân qua cuvet (5.7) tạo ra pic
trên máy ghi và pic này nhanh chóng đạt cực đại.
Nếu muốn đo chiều cao pic thì làm sạch ống
khí và thay bình lôi cuốn bằng một bình khác chứa nước ngay khi độ hấp thụ bắt
đầu giảm. Nếu muốn đo diện tích pic thì để máy ghi liên tục cho đến khi tín
hiệu trở về giá trị ban đầu.
Chú thích : Nếu pic thu được khi xác định
không cùng dạng với pic thu được khi làm với dung dịch chuẩn thì nên đo diện
tích pic thay vì đo chiều cao pic. Trong mọi trường hợp, sự vắng mặt của các
yếu tố cản trở cần được kiểm chứng bằng thử kiểm tra (7.5).
7.4. Thử trắng
Tiến hành thử trắng theo như mục 7.3.l và
7.3.2 nhưng thay phần mẫu thử bằng nước (4.l) và dùng mọi thể tích thuốc thử
như khi xác định.
Chú ý đến thể tích thuốc thử đã thêm khi lấy
mẫu (6). Xác định giá trị trắng cho mỗi lô mẫu (xem phụ lục A).
7.5. Thử kiểm tra
Trường hợp nước uống và nước dùng dễ chế biến
thực phẩm và đồ uống, các yếu tố cản trở hầu như không có. Nếu nghi ngờ có các
yếu tố cản trở thì lặp lại quá trình xác định ở 7.3.l và 7.3.2 với một phần mẫu
thử mới lấy từ mẫu (6) và thêm vào đó một lượng chính xác dung dịch thủy ngân
tiêu chuẩn (4.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thủy ngân tổng số, tính bằng mg/l,
tính theo công thức
(ml – m0) x l0 x
1,05
Trong đó :
m0 là khối lượng, tính bằng microgam, thủy
ngân tìm thấy trong mẫu trắng (7.4) ;
ml là khối lượng, tính bằng microgam, thủv
ngân tìm thấy trong xác định (7.3.2) ;
l,05 là hệ số hiệu chỉnh sự pha loãng do thêm
chất bảo quản (4.7) (xem mục 6).
9. Độ chính xác
Thử liên phòng thí nghiệm do cộng tác giữa
ISO và BITC (Văn phòng kĩ thuật quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thống kê kết quả theo ISO 5725
trình bày trong bảng.
Mẫu
Số phòng thí nghiệm
tham
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thí nghiệm
bị loại
Trung bình
g/l
Độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
Độ tái lập
Tuyệt
đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối
Tuyệt
đối
Tương đối
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
0
2
0,5687
0,6439
0,033
0,040
5,8%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,170
0,208
29,9%
32,2%
10. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm những thông tin sau :
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận dạng mẫu;
b) Phương pháp được dùng ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Điều kiện thử;
e) Chi tiết về mọi công đoạn không có trong
tiêu chuẩn này, hoặc xem là tuỳ chọn
cùng những bất thường có thể ảnh hưởng đến
kết quả.


A.L. ĐẠI CƯƠNG
PHỤ LỤC A
KIỂM
TRA GIÁ TRỊ TRẮNG
Khi tiến hành xác định các nồng độ thấp gần
giới hạn phát hiện, điều quan trọng là phải kiểm tra giá trị trắng để bảo đảm
kết quả thu được có ý nghĩa ; giới hạn phát hiện được xác lập ở từng phòng thí
nghiệm phù hợp với các kết quả thu được trong thử trắng của phòng thí nghiệm
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều kĩ thuật dựa trên phương pháp thống
kê có thể áp dụng để kiểm tra giá trị trắng.
Ki thuật sau đây được xem như một chỉ dẫn
Đối với phương pháp phân tích đang dùng, tiến
hành một dãy l0 thử trắng theo cách chỉ rõ ở mục (7.4)
Tính độ lệch chuẩn và dùng giá trị thu được
tính khoảng tin cậy (Cl) theo biểu thức
Cl = x¯
t( P, f)
_____

Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s là độ lệch chuẩn
t là hệ số Student (ở đây là 2,26) ;
p là độ tin cậy (ở đây chọn 95%) ;
f là số bậc tự do (ở đây là 9) ;
n là số lần đo (ở đây là 10).
Tiến hành thử trắng hàng ngày. Kết quả phải
nằm trong khoảng tin cậy Cl. Nếu kết quả lớn hơn x + st(n-l/2) nhiều thì cần
kiểm tra các thuốc thử và loại bỏ thứ nào có tạp chất thủy ngân cao. Nếu giá
trị trắng vẫn vượt quá giới hạn trên, hoặc thấp hơn x - st(n- l/2) thì cần xác
định lại khoảng tin cậy và suy ra giới hạn phát hiện.
Giá trị trung bình và khoảng tin cậy Cl của
kết quả thử liên phòng thí nghiệm trong
sự cộng tác của ISO và BITC (Ván phòng kĩ
thuật quốc tế về clo) vào tháng ll năm
1977, với 21 phòng thí nghiệm tham gia là (độ
tin cậy chọn 95%) :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66