TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7173:2002
ISO
9271:1992
AN TOÀN BỨC XẠ - TẨY XẠ CÁC BỀ MẶT BỊ NHIỄM XẠ - THỬ NGHIỆM
CÁC TÁC NHÂN TẨY XẠ CHO VẢI
Radiation
protection - Decontamination of radioactively contaminated surfaces -
Testing of decontamination agents for textiles
Lời nói đầu
TCVN 7173 : 2002 hoàn toàn tương đương
với ISO 9271 : 1992.
TCVN 7173 : 2002 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN / TC 85 “Năng lượng hạt nhân" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN TOÀN BỨC XẠ
- TẨY XẠ CÁC BỀ MẶT BỊ NHIỄM XẠ - THỬ NGHIỆM CÁC TÁC NHÂN TẨY XẠ CHO VẢI
Radiation
protection - Decontamination of radioactively contaminated surfaces - Testing
of decontamination agents for textiles
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
để xác định hiệu quả của các tác
nhân tẩy xạ trong việc loại bỏ các hạt nhân phóng xạ ra khỏi vải.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thử
nghiệm các chất tẩy rửa có thể được sử dụng trong các dung dịch nước nhằm mục
đích làm sạch vải bị nhiễm xạ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc thử nghiệm
khả năng của các chất tẩy rửa trong việc loại bỏ bẩn không phóng xạ; điều này
được coi là đã đạt yêu cầu.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 15 : 1981, Rolling bearings - Radial
bearings - Boundary
dimensions - General plan (Ổ lăn - Ổ đỡ - Kích thước
biên - Sơ đồ chung).
ISO 273 : 1979, Fasteners - Clearance
holes for bolts and screws (Chi tiết lắp xiết - Lỗ thoát bu lông và đinh vít).
ISO 1302 : 1978, Technical drawings - Method
of indicating surface texture
on drawings (Bản vẽ kỹ thuật
- Phương pháp chỉ thị kết cấu bề mặt trên bản vẽ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2010 : 1983, Slotted raised
countersunk head srews (common head style) - Product grade A (Vít mũ chìm có rãnh rập
nổi (kiểu thông dụng) -
Sản
phẩm hạng A).
ISO 2174 : 1990, Surface active agents
- Preparation of water with
known calcium hardness (Tác nhân hoạt động bề mặt - Chuẩn bị nước có độ cứng
canxi đã biết).
ISO 2267 : 1986, Surface active
agents - Evaluation of certain effects of laundering - Method of preparation
and use of unsolted cotton control cloth (Tác nhân hoạt động bề mặt - Đánh giá
một số ảnh hưởng của giặt là - Các phương
pháp chuẩn bị và sử dụng khăn bằng bông sạch để kiểm tra).
TCVN 7154 : 2002 (ISO 3819 : 1985), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí
nghiệm.
ISO 4762 : 1989, Hexagon socket head
cap srews - Product
grade A (Vít có lỗ đặt chìa vặn sáu cạnh - Sản phẩm hạng A).
ISO 6330 : 1984, Textiles - Domestic washing and
drying procedure for textile testing (Vải - Quy trình làm sạch và làm khô đối với
thử nghiệm vải).
3. Định nghĩa
Các thuật ngữ sau đây được sử dụng
trong tiêu chuẩn này.
3.1. Nhiễm xạ
(contamination): Sự nhiễm chất phóng xạ của vải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Tẩy xạ
(decontamination): Việc loại bỏ hoàn toàn hoặc một phần sự nhiễm xạ.
3.4. Tốc độ đếm xung riêng
(specific pulse
rate):
Tốc độ đếm xung tạo ra trong thiết bị đo bằng 1 ml dung dịch gây nhiễm xạ trong
điều kiện hình học đã cho. Tốc độ này có thể tính được bằng cách đo 50 ml dung dịch gây nhiễm
xạ bốc hơi lên một vật mang bằng vải và được tính bằng xung trên phút
(xung/min).
3.5. Tốc độ đếm xung tồn dư
(residual pulse rate): Tốc độ đếm xung tạo ra trong thiết bị đo
trong điều kiện hình học đã cho bởi các hạt nhân phóng xạ tồn dư trên vật mang
nhiễm xạ sau khi đã được tẩy xạ. Tốc độ này được tính bằng xung trên phút
(xung/min).
3.6. Tốc độ đếm xung tồn
dư trung bình (mean residual pulse rate): Trung bình số học của giá trị tốc độ đếm xung tồn dư nhận được
từ năm mẫu thử bị nhiễm xạ bởi cùng loại hạt nhân phóng xạ. Tốc độ này được
tính bằng xung trên phút (xung/min).
3.7. Tốc độ đếm xung tồn
dư trung bình tiêu chuẩn
hóa (standartdized mean residual pulse rate): Giá trị tốc độ
đếm xung tồn dư trung bình hiệu chỉnh, biểu thị bằng xung trên phút (xung/min).
Hệ số hiệu chỉnh thu được bằng cách chia giá trị tốc độ đếm xung riêng (3 x 106min-1 .ml-1) cho tốc độ
đếm xung riêng của dung dịch gây nhiễm xạ đang được sử dụng trong thử nghiệm. Mục
đích của
hệ
số hiệu chỉnh
là nhằm khắc phục sự khác biệt về tốc độ đếm xung riêng của các dung dịch gây
nhiễm xạ được sử
dụng trong các phòng thử nghiệm khác nhau.
3.8. Tốc độ đếm
xung tồn dư cuối cùng, FRP (final residual pulse rate): Trung bình số
học của
giá trị tốc
độ đếm xung tồn dư trung bình tiêu chuẩn hóa
đối với 60Co và 137Cs, được tính bằng
xung trên phút (xung/min).
4. Nguyên tắc
Chuẩn bị các dung dịch gây
nhiễm xạ chứa 60Co và 137Cs riêng biệt. Đo từng mẫu, mỗi
mẫu 50 ml dung dịch
này, bằng một đầu dò phóng xạ
bản rộng và sử dụng kết quả đo này để tính tốc độ đếm xung riêng của các dung dịch
gây nhiễm xạ.
Tẩm các dung dịch gây nhiễm xạ này vào
các mẫu vải và sau đó tẩy xạ ở 60°C bằng cách sử
dụng một dung dịch chứa tác nhân tẩy xạ theo quy trình thử nghiệm. Xác định
tốc độ đếm xung tồn dư bằng cách đo hoạt độ phóng xạ còn lại trên các mẫu vải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
Cần sử dụng các thiết bị thí nghiệm
thông thường và các thiết bị sau:
5.1. Hai cốc thí nghiệm bằng thủy tinh, dung tích 2000
ml, theo TCVN 7154 : 2002.
5.2. Bộ ổn nhiệt, để đặt và
duy trì nhiệt độ thử nghiệm ở 60°C.
5.3. Buồng sấy.
5.4. Hai cốc thí nghiệm bằng
polytetrafluoroethylene (PTFE), để chuẩn bị dung dịch gây nhiễm xạ.
5.5. Hai bình bằng
polytetrafluoroethylene
(PTFE),
để đựng các dung dịch gây nhiễm xạ.
5.6. Máy khuấy dạng buồng (xem Phụ lục
A).
5.7. Sáu giá đỡ của mẫu kẹp (xem Phụ lục
B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Hai pipet, dung tích 50
ml với các đầu
hút chỉ dùng một lần.
5.10. Đầu dò phóng xạ và
thiết bị điện tử kết nối, để xác định
tốc độ đếm xung.
Các yêu cầu hình học đối với một đầu dò phóng xạ
được minh họa ở hình
1.

Hình 1 - Các
yêu cầu hình học đối với một đầu dò phóng xạ
(mặt cắt ngang)
Tỷ lệ (Ds - 1,5)/h không được
nhỏ hơn 3 trong đó Ds là khoảng cách nhỏ nhất (tính bằng
centimét) từ tâm điểm của vùng bị nhiễm xạ vuông góc với tiết diện ngang của đầu
dò, đến mép vùng nhạy của tiết diện ngang đầu dò; và h là khoảng cách
(tính bằng cm), giữa bề mặt mẫu vải nhiễm xạ và bề mặt đầu dò.
Chú thích
1. Kích thước tối thiểu của vùng
nhạy của đầu dò nên là một vòng tròn có đường kính 3 cm, nhưng trên thực tế, yêu cầu hình học đối
với h thường buộc phải
sử dụng một vùng nhạy rộng hơn. Các kiểu đầu dò thích hợp gồm: ống đếm
khí tỷ lệ, đầu dò nhấp
nháy và bán dẫn. Cần sử dụng cùng loại thiết
bị và đặt cùng chế độ trong suốt quá trình thử nghiệm.
2. Nếu không thể thỏa mãn được yêu
cầu (Ds
- 1,5)/h không nhỏ
hơn 3 thì có thể sử dụng một đầu dò có vùng nhạy hình tròn với đường kính không nhỏ
hơn 3 cm, với yêu cầu là tốc độ đếm xung tịnh của 50 ml dung dịch gây nhiễm
xạ trên một mẫu vải
đo được trong các điều kiện hình học này không nhỏ hơn 100 000 xung/min (xem 7.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Vật liệu chuẩn
Vải bông tiêu chuẩn phù hợp với các quy định
trong ISO 2267 sẽ được sử dụng làm vật liệu chuẩn. Loại vải này phải được xử lý
trước trong một máy giặt kiếu trống quay bằng cách sau đây:
Chương
trình: Giặt nóng ba lần ở nhiệt độ 60°C
(giặt mầu) không qua giặt trước; tiếp theo bằng chương trình giũ hoàn toàn.
Tải lượng giặt: 1 m2 vải
bông tiêu chuẩn (không tải bổ sung).
Chất tẩy: 80g chất tẩy chuẩn ECE 1)
mô tả trong ISO
6330, không có chất tăng trắng quang học.
Độ cứng của nước: 2,5 mmol/l theo ISO
2174.
Là ép: là giữa các miếng vải đệm không
có các chất tăng trắng quang học (được thử nghiệm bằng cách sử dụng đèn cực
tím).
Chú thích 3 - Thông tin về nơi
có thể mua chất
tẩy rửa chuẩn và vải xử lý trước, có thể nhận được từ ban thư ký của ISO/TC 85 (DIN) hoặc từ Ban Thư ký
ISO.
Nếu có yêu cầu, có thể được phép sử dụng
các loại vật liệu vải mẫu khác theo thỏa thuận. Các loại vải khác này bao gồm các loại
vải đã bị nhiễm một lượng chất bẩn định trước và các loại vải đã được xử lý trước
nhưng không theo các quy định của tiêu chuẩn này. Trong trường hợp này, không
thể dùng bảng 1 để đánh giá, mà phải lập các bảng đánh giá khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ đếm
xung tồn dư cuối cùng (FRP)
xung/min
Đánh giá
FRP <
1.000
Rất tốt
1.000 ≤ FRP
< 3.000
Tốt
3.000 ≤ FRP <
10.000
Đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kém
Chú thích - Trong các thử nghiệm liên phòng thí
nghiệm, phải sử dụng nước tinh khiết (nước đã khử ion có độ dẫn điện
nhỏ hơn 3 mS/cm) làm chất lỏng tẩy
xạ, giá trị FRP trung bình đo được
vào khoảng 30.000.
6.2. Số lượng và kích thước các mẫu vải nhiễm xạ.
Sử dụng mười hai miếng vải hình vuông
vật liệu chuẩn đã xử lý trước.
Các mẫu vải nhiễm xạ này có kích thước
(50 ± 2) mm x (50 ± 2) mm.
7. Tác nhân thử nghiệm
7.1. Các tác nhân gây nhiễm
xạ
7.1.1. Thành phần
Chỉ sử dụng dung dịch 60Co
và dung dịch 137Cs riêng rẽ để
gây nhiễm xạ các mẫu vải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt nhân phóng xạ phải được sử dụng
với nồng độ chất mang 10-5 mol/l trong dung dịch axit nitric có
pH 4,0 ± 0,2.
Có thể được phép sử dụng các loại hạt
nhân phóng xạ khác, thích hợp hơn đối với mục đích yêu cầu xét theo kiểu và tác
động hóa học, dưới hình thức thử nghiệm bổ
sung và theo hướng dẫn của phòng thử nghiệm. Trong trường hợp này, không thể
dùng bảng 1 để đánh giá mà phải lập các bảng đánh giá khác.
Nếu sử dụng các hạt nhân phóng xạ
ngoài 137Cs và 60Co, các dung dịch gây nhiễm xạ phải bền hóa học và không được ăn mòn mẫu vải nhiễm xạ.
Vật mang đã tẩy xạ phải bền để đo nhiễm xạ tồn dư. Phải sử dụng các kỹ thuật đo đặc biệt khi có hiện tượng hấp thụ bức xạ
từ các hạt nhân phóng xạ.
7.1.2. Chuẩn bị
Ngoài các ion Co 2+ và Cs+ và các ion NO3- tương ứng,
dung dịch chứa hạt nhân phóng xạ không được chứa những thành phần có khả năng đọng
lại khi dung dịch bay hơi.
Tính thể tích dung dịch cần sử dụng để
chuẩn bị thể tích dung dịch gây nhiễm xạ mong muốn bằng cách sử dụng các số liệu
phù hợp về nồng độ hoạt động của các dung dịch gốc 137Cs và 60Co.
Từ lượng đầu vào này, tính lượng chất
mang được truyền giao của chuẩn cùng các hạt nhân phóng xạ, và từ đó tính lượng
dung dịch Co(NO3)2
hoặc CsNO3 đã được tiêu
chuẩn hóa mà những dung dịch này phải được
bổ sung để tạo ra sản phẩm cuối cùng có nồng độ chất mang là 10-5 mol/l. Lượng
dung dịch chất mang này phải được đựng trong các bình PTFE đủ lớn để có thể
pha loãng các dung dịch tới thể tích cuối cùng. Để tăng cường việc loại trừ các
ion clo có thể có trong các dung dịch chứa hạt nhân phóng xạ gốc, thêm 5 ml
axit nitric 1 mol/l (độ tinh khiết cao) vào mỗi thể tích cuối cùng chứa 90 ml
dung dịch gây nhiễm xạ. Cuối cùng, tính lượng đầu vào tương ứng của các dung dịch
gốc 137Cs và 60Co cần bổ sung (các công thức để chuẩn bị các dung dịch gây
nhiễm xạ được cho ở phụ lục C).
Các hỗn hợp phải được làm bay hơi từ từ
để làm khô hoàn toàn trong các bình PTFE bằng cách sử dụng các đèn hồng ngoại
cho tới khi không còn hơi bốc
lên. Sau đó sấy bình thêm 2 giờ nữa bằng đèn hồng ngoại đặt ở khoảng cách xa gấp
đôi khoảng cách ban đầu. Để nguội, thêm HNO3 có giá trị pH là 4 đến
thể tích cuối cùng. Dung dịch này được pha chế bằng cách pha loãng 7 ml HNO3 (r 1,4 g/cm3)
thành 1 lít bằng nước cất hai lần.
Tốc độ đếm xung riêng của các dung dịch
hoàn toàn đồng nhất phải
được kiểm tra bằng cách làm bay hơi 50 ml mỗi dung dịch trên một mẫu vải và đo bằng
các thiết bị đo hoạt độ (Xem thêm 7.1.1, đoạn thứ 2 và 7.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh hiệu ứng thành bình làm thay
đổi nồng độ, các dung dịch riêng biệt phải được đựng trong các bình bằng PTFE nút
kín và được đặt trong các bình thủy tinh
với kích thước
nhỏ nhất, để tránh bay hơi.
Các dung dịch được điều chế bằng cách
này có thể được sử dụng tới khi giá trị pH của dung dịch nằm trong khoảng quy định
và nồng độ hoạt độ không thay đổi quá 5% so với giá trị ban đầu (có tính đến hiệu
chỉnh phân rã).
7.1.3. Xác định tốc độ đếm
xung riêng của từng dung dịch gây nhiễm xạ
Nhỏ 50 ml dung dịch gây nhiễm
xạ vào từng mẫu vải trong ba mẫu vải đã được chuẩn bị theo 8.3.1, vào điểm sẽ
trùng với tâm của vết gây nhiễm xạ khi gây nhiễm xạ theo 8.3.2. Sau khi sấy khô
các mẫu vải nhiễm xạ ở nhiệt độ tối đa 45°C, lấy các mẫu vải ra và đo tốc độ đếm
xung bằng đầu dò bức xạ (5.10). Phải bảo đảm hình học đo (đặc biệt đối với khoảng
cách của mẫu vải nhiễm xạ và đầu dò) là giống hệt hình học đã được lập trước
trong việc đo các mẫu vải được tẩy xạ.
Thời gian đo phải đảm bảo để có ít nhất
10.000 xung cho mỗi mẫu vải. Cần hiệu chỉnh phông và thời gian chết cho tốc độ đếm để
tính ra tốc độ đếm xung.
Trung bình số học của ba kết quả này
phải được nhân với 20 để có kết quả tính bằng
xung/min/ml.
Việc xác định phải được tiến hành
riêng cho cả hai loại
dung dịch gây nhiễm xạ.
7.2. Các tác nhân tẩy xạ
Để thử nghiệm, các tác nhân tẩy xạ phải
được sử dụng trong các dung dịch với nồng độ 7,5 g/l. Nếu người sản xuất khuyến cáo một nồng độ thấp hơn để đạt
kết quả tối ưu, việc thử nghiệm ở nồng độ thấp
hơn đó có thể được tiến hành, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thay thế cho thử nghiệm trong điều kiện
nồng độ tiêu chuẩn.
Trong trường hợp b), có thể tiến hành
đánh giá theo bảng 1 nhưng phải
nêu trong báo cáo thử nghiệm như sau:
“không thể so sánh đầy đủ với kết quả
thử nghiệm tiêu chuẩn, do sự khác biệt về nồng độ tác nhân tẩy xạ dùng thử nghiệm,
ví dụ, 3 g/l thay vì 7,5 g/l".
Nếu người sản xuất khuyến cáo một nồng
độ cao hơn để đạt kết quả tối ưu, một thử nghiệm bổ sung với nồng độ khuyến
cáo có thể được tiến hành.
Nước đã khử ion có độ dẫn điện cực đại
là 3 mS/cm phải được
sử dụng làm dung môi. Các dung dịch này phải được điều chế trước mỗi lần sử
dụng không quá 1 h.
8. Quy trình thử nghiệm
hiệu quả tẩy xạ
8.1. Quy định chung
Mỗi thử nghiệm phải bao gồm: gây nhiễm
xạ, sấy khô, đo và tẩy xạ các mẫu vải theo trình tự nối tiếp.
8.2. Chuẩn bị các mẫu vải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cẩn thận để vải khỏi bị bẩn, ví dụ bằng
cách đeo găng tay polyetylen hoặc dùng kẹp.
8.3. Gây nhiễm xạ
8.3.1. Chuẩn bị
Đối với từng dung dịch hạt nhân phóng
xạ, sáu mẫu vải phải được kẹp chặt vào các giá bằng thép tương ứng. Để tránh sự võng của
tấm vải, phải đưa một tấm đỡ bằng chất dẻo (5.8) đệm vào phần dưới của giá (xem
hình 2). Cẩn thận để
tránh làm vải nhăn khi
vít chặt vào giá.

Hình 2 - Sử dụng giá kẹp
mẫu
8.3.2. Quy trình
Dùng pipet nhỏ từng giọt lấy từ 50 ml dung dịch gây nhiễm
xạ (như quy định ở điều 5) vào giữa mẫu vải (hình 3 cho thấy mặt cắt xiên của
giá kẹp).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu vải đang được giữ trong các
giá kẹp tương ứng, phải được sấy khô trong buồng sấy ở nhiệt độ 40°C
± 5°C trong 2 giờ. Bằng cách này, năm mẫu vải phải được gây nhiễm xạ với từng
dung dịch gây nhiễm xạ.
8.4. Tẩy xạ
8.4.1. Chuẩn bị
Nhằm mục đích tẩy xạ, cần có sáu mẫu vải,
năm mẫu trong số đó được gây nhiễm xạ và một mẫu không nhiễm xạ.
Các giá kẹp mẫu mang các mẫu vải phải
được cố định chắc vào cửa sổ của máy khuấy
dạng buồng. Có thể dùng dây thép không gỉ hoặc dây cao su dùng một lần để buộc
giá kẹp vào buồng khuấy. Cẩn thận để bảo đảm
mặt tấm vải được nhỏ dung dịch gây nhiễm xạ quay vào trong buồng khuấy.
8.4.2. Quy trình
Phải tiến hành tẩy xạ với tốc độ 100
vòng/min trong 900 ml tác nhân tẩy xạ (xem hình 7.2) được giữ ở nhiệt độ 60°C ±
2°C. Nếu nhà sản xuất khuyến cáo một nhiệt độ thấp hơn để đạt kết quả tối ưu thử nghiệm ở nhiệt độ thấp
hơn này có thể được tiến hành, hoặc
a) như một thử nghiệm bổ sung; hoặc
b) thay thế cho thử nghiệm dưới điều kiện
nhiệt độ chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“không thể so sánh đầy đủ với kết quả thử nghiệm chuẩn, do sự khác biệt về
nhiệt độ thử nghiệm (ví dụ 30°C thay
vì 60°C").
Cẩn thận để buồng khuấy được đặt thẳng đứng
ở chính giữa, và chạm vào đáy của cốc thủy
tinh thí nghiệm. Trước
tiên phải khuấy theo một hướng trong 10 phút, rồi theo hướng khác trong 10 phút
nữa.
Tiếp đó, các mẫu phải được xả
giũ với cùng tần số quay trong 900 ml nước đã khử ion trong 5 phút ở nhiệt độ
phòng và cho máy sấy chạy theo một hướng. Nước đã khử ion phải được thay thế và
việc xả giũ phải lặp lại và khuấy ở hướng ngược lại. Các mẫu vải nhiễm xạ phải
được lấy ra khỏi thiết bị khuấy và sấy khô trong giá cặp riêng rẽ ở nhiệt độ 100°C
± 5°C trong 30 phút.
8.4.3. Tốc độ đếm xung tồn
dư
Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng,
lấy các vật đã gây nhiễm xạ khỏi giá kẹp rồi xác định tốc độ đếm xung tồn dư. Cần đo tới ít
nhất 5.000 xung, sau khi đã trừ phông. Hình học đo phải đúng như khi xác định tốc độ
đếm xung riêng (xem 7.1.3). Cần thận trọng để bảo đảm rằng mặt vải được nhỏ chất gây nhiễm xạ
của mẫu vải nhiễm xạ quay về phía đầu dò.
9. Tính kết quả
Sau khi tẩy xạ, phải tính giá trị
trung bình số học của tốc độ đếm xung tồn dư của năm mẫu thử ban đầu trong mỗi
nhóm, riêng cho 60Co và 137Cs. Kết quả
được tính bằng xung/min và được sử dụng để tính tốc độ đếm xung tồn dư trung bình tiêu chuẩn
hóa, đại lượng này là tích của tốc độ đếm
xung tồn dư trung
bình và đại lượng sau đây.
3 x 106
Tốc độ đếm
xung riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ đếm xung tồn dư cuối cùng được tính như
là giá trị trung bình số học của tốc độ đếm
xung tồn dư trung bình tiêu chuẩn hóa đối
với 60Co và 137Cs.
Tốc độ đếm xung đo được trên mẫu vải không nhiễm
xạ có thể được sử dụng để đánh giá sự tái nhiễm xạ từ dung dịch.
10. Đánh giá hiệu quả
tẩy xạ
Hiệu quả của tác nhân tẩy xạ
trong thử nghiệm phải được đánh giá trên cơ sở tốc độ đếm xung tồn dư cuối cùng
theo bảng A.1.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm những
thông tin sau:
a) tốc độ đếm xung tồn dư trung
bình tiêu chuẩn hóa cho 60Co và 137Cs.
b) tốc độ đếm xung tồn dư cuối cùng.
c) đánh giá hiệu quả tẩy xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Xem xét các đặc
tính khác
Khi đánh giá khả năng thích hợp của một tác nhân tẩy xạ, ngoài hiệu quả tẩy xạ
ra, phải tính đến
các
đặc tính khác, tùy thuộc vào các điều kiện kỹ thuật chủ yếu tại
nhà máy xử lý chất thải và nhà máy hóa rắn chất thải.
Các đặc tính chính được xem xét là:
a) khả năng tạo
bọt;
b) độ chịu nhiệt;
c) độ hòa tan và
khả năng trộn lẫn trong nước;
d) giá trị pH;
e) độ bền với
axit/kiềm;
f) sự có mặt của các thành phần dễ bay
hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) hàm lượng các
chất tạo phức;
i) lượng các chất
độn làm tăng thể tích chất thải;
i) phản ứng với các
ion kim loại nặng và canxi;
k) khả năng khử;
I) khả năng tẩy
nhờn;
m) điểm bốc
cháy;
n) các rủi ro thông thường khi xử lý vật
liệu, như:
- các yêu cầu về trang bị phòng hộ như: mặt nạ, găng
tay,... trong khi xử lý các phần cô đặc,
- hậu quả của sự rò thoát
lượng lớn chất tẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Máy khuấy dạng buồng để tẩy xạ
Hình A.1 mô tả chung máy khuấy dạng buồng.
Các hình từ A.2 đến A.9 minh họa các thành phần của máy khuấy. Bảng A.1 liệt
kê các bộ phận được đánh số trong hình A.1.

Hình A.1 -
Máy khuấy dạng buồng
Bảng A.1 -
Các chi tiết của máy khuấy dạng buồng
Số chỉ dẫn
theo hình A.1
Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Hình
1
1
Trục của máy khuấy
Thủy
tinh acrilic
A.2
2
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ chịu axit
-
3
1
Trục khuấy
Thép không gỉ chịu axit
A.3
4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
5
1
Khung đỡ ổ
Thủy
tinh acrilic
A.4
6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ: Ø 3,4
Độ hở theo ISO 273
Vít theo ISO 2009
Polytetrafluoroethylene
(PTFE)
A.5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vít mũ chìm có xẻ rãnh, M3 x 5, theo
ISO 2009
Thép không gỉ chịu axit
-
8
12
Vít mũ chìm có xẻ rãnh,
M4 x 10, theo ISO
2009
Thép không gỉ chịu axit
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đĩa sáu cạnh ở trên
Thủy
tinh acrilic
A.6
10
6
Bộ phận nối
Cỡ: Ø 4,5
Độ hở theo ISO 273
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ chịu axit
A.7
11
2
Vít mũ chìm có rãnh rập nổi,
M3 x 10, theo ISO 2010
Thép không gỉ chịu axit
-
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cánh khuấy
Thép không gỉ chịu axit
A.8
13
1
Đĩa sáu cạnh ở dưới
Thủy
tinh acrilic
A.9
Chú thích - Có thể sử dụng các đơn vị
không thuộc hệ mét đối với các loại vít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.2 -
Giá đỡ máy khuấy

Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.6 - Đĩa sáu cạnh ở
trên
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.8 -
Cánh khuấy
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.9 - Đĩa sáu cạnh
ở dưới
Phụ lục B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hình B.1 và B.2 mô tả giá đỡ của mẫu kẹp.
Các phần đỉnh và đáy được
vít chặt bằng bốn vít khía rãnh M3 x 8 theo ISO 2009.
Các kích thước nhám theo ISO 1302.
Vật liệu: Thép không gỉ bền với axit.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình B.1 - Giá
đỡ của mẫu kẹp
- Phần đáy
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Công thức điều chế dung dịch gây nhiễm xạ 137Cs và 60Co
Các công thức sau cung cấp hướng dẫn để
tính lượng dung dịch gốc hạt nhân phóng xạ và chất mang cần thiết để điều chế
các dung dịch gây
nhiễm xạ như quy định ở 7.1.
C.1 Thể tích cuối cùng
Thể tích cuối cùng cần thiết của các
dung dịch gây nhiễm xạ, r, được tính bằng mililit.
C.2 Hoạt độ tổng của dung dịch gây nhiễm
xạ
C.2.1 Biểu thị đặc
trưng hoạt độ bằng cách tính tốc độ phân rã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt độ tổng của thể tích cuối cùng r là
0,2 r, tính bằng mega beccơren.
C.2.2 Biểu thị đặc
trưng hoạt độ bằng tốc độ đếm xung
Nếu các điều kiện quy định tại C.2.1, không
được đáp ứng và nếu việc áp dụng hoạt độ dự định bị hạn chế, thì phải sử dụng
giá trị 2 x 106
xung/(min/ml) làm nồng độ hoạt độ tối thiểu của dung dịch gây nhiễm xạ.
Giá trị tối thiểu của tốc độ đếm xung
tổng cộng của thể tích cuối cùng r là 2 x 106 r, tính bằng xung trên
phút trên mililit.
C.3 Thể tích dung dịch gốc chứa hạt nhân phóng xạ
Thể tích dung dịch gốc cần thiết, V,
tính bằng mililít.
C.3.1 Biểu thị đặc
trưng bằng tổng hoạt độ quy định trong C.2.1
Nồng độ hoạt độ của dung dịch gốc (từ
số liệu của nhà sản xuất), s, tính bằng megabeccơren trên mililit.
Như vậy, thể tích V nhận được như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Biểu thị đặc
trưng bằng tổng tốc độ đếm xung quy định trong C.2.2
Tốc độ đếm xung riêng của thể
tích dung dịch gốc (phụ
thuộc vào thiết bị đo được sử dụng),
p, được tính bằng xung trên phút trên mililit.
Như vậy, thể tích V nhận được như sau:

C.4 Thể tích dung dịch chất mang
Nồng độ chất mang cần thiết trong sản
phẩm cuối cùng là 10-5 mol/l.
Lượng cuối cùng cần thiết của chất
mang, n, đối với thể tích cuối cùng r, tính bằng mol, là
n = 10-8
r
Nồng độ chất mang (ví dụ từ số liệu của nhà sản xuất), tính bằng mol trên lít dung
dịch chứa phóng xạ, là t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chất mang, w, do dung dịch
chất mang đóng góp, tính bằng mol, là
w = 10 3 t x V.
Sự đóng góp của chất mang cần thiết, y, bằng cách thêm dung dịch chất mang,
tính bằng mol, là
y = n - w
Nồng độ dung dịch chất mang được sử dụng,
u, tính bằng mol trên lít.
Thể tích cuối cùng, z, của dung
dịch chất mang cần thiết để sản xuất một dung dịch gây nhiễm xạ.
10-5 mol trên
lít, tính bằng mililit dung dịch chất mang, là

Hai biểu thức sau đây được suy ra đối
với hai trường hợp đã mô tả ở C.3.1 và C.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) ECE: Tổ
chức độ bắt màu Châu Âu (European
Colourfastness Establishment).