TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6810:2001
VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - AMONI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT
THUỐC NỔ AN-FO
Industrical explosive - Amoni nitrat using for production of AN-FO
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho amoni
nitrat dạng xốp dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc nổ AN-FO
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987)
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử
TCVN 1055 - 86 Thuốc thử - Phương
pháp chuẩn bị thuốc thử dung dịch và hỗn hợp dùng trong phân tích.
TCVN 4586 : 1997 Vật liệu nổ công
nghiệp - Yêu cầu an toàn trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Yêu cầu kỹ
thuật
Amoni nitrat (NH4NO3)
dùng để sản xuất thuốc nổ AN-FO phải đạt yêu cầu quy định trong bảng 1.
Bảng
1 - Chỉ tiêu chất lượng của amoni nitrat để sản xuất thuốc nổ AN-FO
Chỉ
tiêu
Mức
1. Hàm lượng ẩm, %, không lớn hơn
0,3
2. Khối lượng riêng rời, g/cm3
0,73
¸ 0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
4. Hàm lượng amoni nitrat, %,
không nhỏ hơn
99,5
5. Hàm lượng nitơ, %, không nhỏ
hơn
34,5
6. Chất không tan, %, không lớn
hơn
0,8
7. Độ pH
4,4
¸ 5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 ¸ 10
4. Phương pháp
thử
4.1 Xác định hàm lượng ẩm của
amoni nitrat
4.1.1 Nguyên tắc xác định hàm lượng
ẩm của amoni nitrat dựa trên sự giảm khối lượng do bay hơi nước trong quá trình
sấy mẫu.
4.1.2 Dụng cụ và hóa chất
- cân phân tích, độ chính xác đến
0,1 mg;
- tủ sấy, điều chỉnh nhiệt độ 1000C
± 100C.
- bình hút ẩm;
- hộp lồng đường kính f90 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nước cất, theo TCVN 4851 - 89.
4.1.3 Tiến hành
Rửa hộp lồng nhiều lần bằng hỗn hợp
K2Cr2O7/H2SO4 nổi tráng
bằng nước cất ba lần, sấy hộp lồng ở 1000C trong vòng 60 phút. Để
nguội trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng (khoảng 30 phút) rồi cân (G1).
Cân khoảng 10 g mẫu chính xác đến
0,1 mg vào hộp lồng đã sấy (G2). Sấy ở nhiệt độ 1000C ¸ 1050C trong vòng 150 phút. Để
nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 45 phút) rồi cân (G3)
4.1.4 Tính kết quả
Hàm lượng ẩm (Wa) của
mẫu, tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó:
G1 là khối lượng hộp
lồng đã sấy, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3 là khối lượng hộp
lồng và mẫu sau khi sấy, tính bằng gam;
Chênh lệch giữa hai kết quả song
song không được vượt quá 0,1%.
Kết quả cuối cùng là trung bình
cộng của hai kết quả song song.
4.2 Xác định khối lượng riêng
rời
4.2.1 Nguyên tắc
Xác định khối lượng riêng rời của
amoni nitrat dạng hạt bằng cách cho rơi tự do từ một khoảng cách nhất định vào
một dụng cụ đã biết thể tích, sau đó xác định khối lượng amoni nitrat đã chiếm
chỗ trong dụng cụ này.
4.2.2 Dụng cụ và hóa chất
- cân phân tích, độ chính xác đến
0,1 mg;
- dụng cụ xác định khối lượng
riêng rời (xem hình 1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giấy lọc;
- nước cất, theo TCVN 4851 - 89
4.2.3 Tiến hành
Xác định khối lượng riêng rời
được tiến hành ở phòng thí nghiệm có nhiệt độ 220C ¸ 250C và độ ẩm Wa
< 65%

Hình
1 - Dụng cụ để xác định khối lượng riêng rời
Cân xác định khối lượng của bình
hứng chính xác đến 0,1 mg (G1). Đổ đẩy nước cất vào bình hứng sao
cho mặt nước ngang với mặt bình. Dùng giấy lọc lau khô bên ngoài bình rồi cân
(G2). Lặp lại việc này năm lần và lấy kết quả trung bình.
Sấy khô lại bình hứng, đặt bình
hứng dưới phễu sao cho khoảng cách giữa đáy phễu và mặt bình hứng khoảng 15 ¸ 20 mm và không được tùy tiện thay đổi
khoảng cách này trong quá trình thử.
Đổ đầy mẫu vào phễu. Dùng thước
phẳng gạt ngang mặt bình hứng. Cân khối lượng bình hứng và mẫu (G3).
Lặp lại việc này năm lần và lấy kết quả trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng rời của amoni
nitrat (S), tính bằng gam trên centimét khối, theo công thức:

trong đó:
r
là khối lượng riêng của nước cất, lấy bằng 1 g/cm3;
G1 là khối lượng bình
hứng, tính bằng gam;
G2 là khối lượng bình
hứng và nước cất, tính bằng gam;
G3 là khối lượng bình
hứng và mẫu, tính bằng gam;
Chênh lệch giữa hai lần thí nghiệm song
song không được lớn hơn 0,01 g/cm3. Kết quả cuối cùng là trung bình
cộng của hai lần thử.
4.3 Xác định cỡ hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cân phân tích độ chính xác đến
0,1 mg;
- máy phân tích rây và bộ rây cỡ
0,5 ¸ 3 mm;
- hộp lồng đường kính f 90 mm.
4.3.2 Tiến hành
Cân 100g mẫu trong hộp lồng với độ
chính xác 0,1 mg (G).
Đưa mẫu vào máy phân tích rây và
cho máy này hoạt động trong 5 phút. Sau khi ngừng máy, đem cân lượng mẫu còn
lại trên từng rây (G1).
Chú thích - Quá trình xác định cỡ
hạt amoni nitrat phải thực hiện trong phòng có nhiệt độ từ 220C ¸ 250C và độ ẩm W < 65%.
4.3.3 Báo cáo kết quả
Tỷ lệ phần trăm của từng cỡ hạt Xi
được tính theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Gi là khối lượng mẫu còn
lại trên từng cỡ rây, tính bằng gam;
G là khối lượng mẫu, tính bằng gam.
4.4 Xác định hàm lượng amoni
nitrat và hàm lượng nitơ
4.4.1 Nguyên tắc hàm lượng amoni
nitrat và hàm lượng nitơ được xác định theo phương pháp chuẩn độ trung hòa với
natri hidroxit (NaOH) có chất chỉ thị phenolftalein trong môi trường foocmalin
- nước
4.4.2 Dụng cụ và hóa chất
- tủ sấy;
- cân phân tích độ chính xác 0,1
mg;
- bình tam giác dung tích 250 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- pipet 10 ml;
- ống đong 50 ml.
- natri hidroxit (NaOH), dung dịch
0,5N và 0,1 N mới pha;
- phenolftalein, dung dịch 1% theo
2612 - 78;
- hỗn hợp foocmalin - nước (1:1)
theo TCVN 1055 - 86;
- nước cất, theo TCVN 4851 - 89.
4.4.3 Tiến hành
Sấy mẫu đến khối lượng không đổi
Cân khoảng 1 g mẫu chính xác đến
0,1 mg (G), cho vào bình tam giác 250 ml. Hòa tan mẫu bằng 50 ml nước cất. Thêm
vào bình 25 ml hỗn hợp foocmalin : nước (1:1), lắc đều rồi để yên trong khoảng
5 phút. Sau đó thêm khoảng 3 đến 4 giọt phenolftalein vào hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm mẫu trắng: trình tự tiến
hành như trên nhưng không có amoni nitrat và chuẩn độ bằng dung dịch natri
hidroxit 0,1 N, ghi thể tích dung dịch natri hidroxit đã dùng (V1).
4.4.4 Tính kết quả
Hàm lượng amoni nitrat (Xa),
tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

Hàm lượng nitơ (Xn)
trong mẫu, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó
V là thể tích dung dịch natri
hidroxit 0,5N sử dụng khi chuẩn độ mẫu, tính bằng mililít;
V1 là thể tích dung dịch
natri hidroxit 0,1N sử dụng khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1 là nồng độ natri
hidroxit dùng để chuẩn độ mẫu trắng;
G là khối lượng mẫu tính bằng gam;
0,08004 là lượng amoni nitrat trong
1 ml dung dịch có nồng độ 1 N.
0,02402 là lượng nitơ trong 1 ml
dung dịch amoni nitrat có nồng độ 1 N.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác
định song song không lớn hơn 0,2%. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai
kết quả thu được.
4.5 Xác định lượng cặn không tan
trong nước
4.5.1 Dụng cụ và hóa chất
- cân phân tích, độ chính xác đến 0,01
g;
- tủ sấy điều chỉnh nhiệt độ đến ± 10C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bình cầu tia;
- chén lọc xốp;
- nước cất, theo TCVN 4851 - 89.
4.5.2 Tiến hành
Cân khoảng 100 g amoni nitrat (G).
Hòa tan lượng amoni nitrat này với
nước cất trong bình định mức 500 ml khô và sạch, thêm nước cất đến vạch. Lắc
cho tan hoàn toàn lượng amoni nitrat.
Rửa sạch chén lọc xốp, sấy khô rồi
cân (G1). Rót toàn bộ dung dịch qua chén lọc xốp. Rửa thêm hai lần,
mỗi lần 50 ml nước cất dội qua chén lọc. Để ráo chén lọc xốp rồi đưa sấy ở 1000C
¸ 1050C đến khối lượng không
đổi rồi cân (G2).
Chú thích - Các phép cân chính xác
đến 0,01 g.
4.5.3 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
G là khối lượng mẫu, tính bằng gam;
G1 là khối lượng chén
lọc xốp (trước khi lọc), tính bằng gam;
G2 là khối lượng chén
lọc xốp và cặn (sau khi lọc), tính bằng gam.
4.6 Xác định độ pH
4.6.1 Nguyên tắc
Xác định độ pH của amoni nitrat
bằng cách đo pH của dung dịch 10% trên máy đo pH.
4.6.2 Dụng cụ và hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy đo pH chính xác đến 0,1 đơn
vị;
- bình tam giác, dung tích 250 ml;
- nước cất không chứa CO2.
4.6.3 Tiến hành
Cân khoảng 10 g mẫu chính xác đến
0,1 mg. Cho mẫu vào bình tam giác dung tích 250 ml. Thêm vào bình 90 ml nước
cất không chứa CO2. Lắc đều cho mẫu tan hoàn toàn.
Độ pH của dung dịch bằng máy đo pH.
Tiến hành đo năm lần pH của dung
dịch.
4.6.4 Tính kết quả
Sai số giữa các lần đo không vượt
quá 0,1 đơn vị pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Xác định khả năng hấp thụ
dầu
4.7.1 Nguyên tắc
Xác định khả năng hấp thụ dầu của
amoni nitrat bằng cách đưa mẫu hạt amoni nitrat nhúng trong lượng dư dầu. Sau
đó dầu dư được loại đi bằng máy ly tâm. Sự tăng khối lượng của mẫu là do dầu
hấp thụ trong hạt mẫu.
4.7.2 Dụng cụ và hóa chất
- cân phân tích, độ chính xác đến
0,1 mg;
- tủ sấy điều chỉnh nhiệt độ đến 10C;
- máy ly tâm, tốc độ cao, bốn cốc
50 ml;
- chén lọc xốp, số lượng 4 chiếc;
- cốc dung tích 250 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dầu nhiên liệu.
4.7.3 Tiến hành
Rửa sạch bốn chén lọc xốp, sấy khô.
Để nguội chén lọc xốp trong bình hút ẩm rồi cân khối lượng (G1). Đưa
mẫu vào các chén lọc xốp. Khối lượng của mỗi chén lọc xốp và mẫu khoảng 50g.
Cân xác định khối lượng chén lọc xốp và mẫu (G2).
Đổ vào mỗi cốc 250 ml khoảng 100 ml
dầu. Nhúng chén lọc xốp có chứa mẫu vào cốc đựng dầu và ngâm trong 30 phút. Hết
thời gian ngâm, lấy chén lọc xốp chứa mẫu ra khỏi cốc dầu và để ráo sạch dầu (thời
gian để ráo một phút là đủ).
Hết thời gian ráo, đặt chén lọc xốp
chứa mẫu vào cốc của máy ly tâm. Máy ly tâm làm việc với tốc độ 1000 vòng/phút
trong thời gian 5 phút.
Chú thích
- Cân lót giấy xốp để chèn chắc cốc
lọc trong quá trình ly tâm.
- Phải để cốc đựng mẫu có khối
lượng tương đương nhau ở hai vị trí đối diện của máy ly tâm.
Cân lại khối lượng của chén lọc xốp
và mẫu sau khi ly tâm (G3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dầu được hấp thụ (Xd),
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:

trong đó
G1 là khối lượng chén
lọc xốp, tính bằng gam;
G2 là khối lượng chén
lọc xốp và mẫu, tính bằng gam;
G3 là khối lượng chén
lọc xốp và mẫu sau khi ly tâm, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả thử
nghiệm song song không được sai khác nhau 0,5%. Kết quả cuối cùng là trung bình
cộng của hai kết quả.
5.
Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1 Amoni nitrat
được bao gói trong túi bốn lớp bằng giấy kraft và một lớp bằng vật liệu chống
ẩm, mỗi túi chứa 30 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Vận chuyển và
bảo quản amoni nitrat theo TCVN 4586 - 1997.