TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9190
: 2012
VẬT
LIỆU CACBUA SILIC - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Silicon carbide -
Test methods for chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 9190:2012 được chuyển đổi từ
TCXDVN 292:2002 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
01/08/2007 của chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9190:2012 do Viện Vật liệu xây
dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CACBUA SILIC
- PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích
hóa học để xác định các thành phần chủ yếu trong nguyên liệu và vật liệu chịu
lửa cacbua silic với hàm lượng SiC không nhỏ hơn 70 %.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 - 1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa
Alumosilicat - Phương pháp phân tích hóa học.
3 Quy định chung
3.1 Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết
không thấp hơn "tinh khiết phân tích" (TKPT).
Nước dùng cho phân tích theo TCVN 4851 - 1989
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là "nước").
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc
được tính bằng gam trên mililit (g/mL).
3.4 Việc xây dựng lại đường chuẩn (nếu có) được tiến
hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong
tiêu chuẩn.
3.5 Các chỉ tiêu phân tích được tiến hành trên
mẫu thử đã được gia công theo Điều 6 của bản tiêu chuẩn này và đã được sấy khô
ở nhiệt độ 105o C ±
5o C đến khối lượng không đổi.
3.6 Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song
song trên hai lượng cân mẫu thử và một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không vượt giới hạn cho phép,
nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.7 Biểu thị khối lượng, thể tích và kết quả
- Khối lượng tính bằng gam (g).
- Thể tích tính bằng mililit (mL).
- Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của
hai kết quả phân tích tiến hành song song.
3.8 Nồng độ phần trăm (%) của dung dịch biểu thị bằng số gam
chất tan trong 100 mL dung dịch. Ví dụ natri florua (NaF), dung dịch 3 % là
dung dịch gồm 3 g natri florua hòa tan trong 97 mL nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Kali clorua (KCl) khan.
4.2 Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể.
4.3 Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
4.4 Axit acetic (CH3COOH) đậm đặc, d = 1,05
đến 1,06.
4.5 Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, d = 1,48.
4.6 Axit nitric (HNO3) đậm đặc, d = 1,45.
4.7 Axit flohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12
(38% đến 40%).
4.8 Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc, d = 0,88.
4.9 Axit clohydric (HCl), pha loãng (1 + 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Axit clohydric (HCl), pha loãng (5 + 95).
4.12 Axit clohydric (HCl), dung dịch 5%.
4.13 Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1 + 1).
4.14 Axit nitric (HNO3), pha loãng (1 + 1).
4.15 Axit nitric (HNO3), pha loãng (1 + 3).
4.16 Axit sunfosalicilic, dung dịch 10 %.
4.17 Natri hydoxit (NaOH), dung dịch 30%.
4.18 Natri florua (NaF), dung dịch 3 %.
4.19 Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,025 M: Pha chế từ ống chuẩn
(fixanal) EDTA 0,025 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.21 Kali cyanua (KCN), dung dịch 5 %, bảo
quản trong bình nhựa polyetylen.
4.22 Kali clorua (KCl), dung dịch 5 % pha
trong hỗn hợp cồn và nước: Hòa tan 370 g KCl trong 1 L dung dịch hỗn hợp nước
và cồn tuyệt đối (tỷ lệ 1 : 1 về thể tích). Để lắng trong 24 h, sử dụng dung
dịch sau khi lọc.
4.23 Dung dịch hỗn hợp KCL và HCl: Hòa tan 350 g KCl
trong 1 L dung dịch HCl (1 + 4) để lắng trong 24 h, lọc và sử dụng dung dịch
sau khi lọc.
4.24 Dung dịch hỗn hợp HF và KCl: Hòa tan 10 g KCl
trong 100 mL axit HF đặc, khuấy và để lắng 24 h, sau đó lọc và bảo quản dung
dịch sau lọc trong bình nhựa polyetylen.
4.25 Dung dịch rửa: Hòa tan 370 g KCl
trong 1 L nước cất và 1 L cồn để lắng sau 24h, lọc và bảo quản trong bình nhựa
polyetylen.
4.26 Dung dịch đệm pH = 5,5: Hòa tan 100 mL amoni
hydroxit đậm đặc (4.8) vào khoảng 300 mL đến 400 mL nước cắt, thêm tiếp vào đó
100 mL axit axetic (4.4), rồi thêm nước cho đến vạch định mức 1 L.
4.27 Dung dịch đệm pH = 10,5: Hòa tan 54 g amoni
clorua vào 500 mL nước, thêm tiếp 350 mL amoni hydroxit đậm đặc và cho nước cất
cho đến vạch định mức 1L.
4.28 Chỉ thị xylenon da cam 0,1 %
4.29 Chỉ thị eriocrom Tđen (ETOO) 0,1 %: Hòa tan 0,1 g chỉ
thị ETOO trong 100 mL cồn 90 %. Bảo quản trong chai thủy tinh tối màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.31 Chỉ thị phenonphtalein 0,1 %: Hòa tan 0,1 g trong
phenonphtalein 100 mL cồn 90 %.
4.32 Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01M: Pha chế từ ống chuẩn
(fixanal) EDTA 0,01M.
4.33 Dung dịch tiêu chuẩn kẽm axetat 0,025 M: Hòa tan từ 5,65 g
đến 5,75 g kẽm axetat (Zn(CH3COO)2.2H2O) vào
200 mL nước đã có sẵn 2 mL axit axetic đậm đặc (4,4), đun đến tan trong. Pha
loãng thành 1 L. Xác định hệ số K giữa dung dịch EDTA 0,01M và dung dịch kẽm
axetat 0,025M.
* Xác định tỷ số nồng độ K giữa dung dịch
EDTA 0,025 M và dung dịch kẽm axetat 0,025 M:
Lấy 20 mL dung dịch EDTA 0,025 M (4.19) vào
cốc dung dịch 250 mL, thêm 100 mL nước và 20 mL dung dịch đệm pH = 5,5 thêm 2
giọt đến 3 giọt chỉ thị xylenol da cam 0,1 %. Đun tới nhiệt độ từ 70 oC
đến 80 oC, chuẩn độ dung dịch khi còn nóng bằng dung dịch kẽm axetat
pha được đến khi dung dịch trong cốc chuyển từ màu vàng sang hồng, ghi thể tích
dung dịch axetat tiêu thụ (Vzn).
Xác định tỷ số nồng độ (K) giữa hai dung dịch
theo công thức sau:

trong đó:
VE : Thể tích dung dịch EDTA lấy
để chuẩn độ, tính bằng mililit (mL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.34 Dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH)
1 N:
Pha chế từ ống chuẩn (fixanal).
4.35 Dung dịch tiêu chuẩn amoni sunfocyanua
(NH4SCN) 0,1 N: Pha chế từ ống chuẩn (fixanal).
4.36 Dung dịch bạc florua (AgF): Cân 10,5 g Ag2O
vào cốc nhựa, thêm tiếp 500 mL dung dịch axit flohydric đậm đặc (4.7), khuấy kỹ
bằng đũa nhựa để đảm bảo hòa tan, để lắng 24h, lọc qua phễu nhựa và bảo quản
trong bình nhựa polyetylen.
4.37 Dung dịch tiêu chuẩn gốc sắt (III) oxit
(
= 0,25 mg/mL):
Cân chính xác 0,25 g sắt (III) oxit (Fe2O3)
chính xác đến 0,0001 g đã sấy khô ở nhiệt độ 105 oC ± 5 oC vào cốc 100 mL, thêm
50 mL dung dịch HCl (1 + 1) (4.9). Đun nhẹ trên bếp đến tan trong, để nguội rồi
chuyển vào bình định mức dung tích 1L, thêm nước đến vạch, lắc đều.
* Dung dịch tiêu chuẩn làm việc (
= 0,05 mg/mL): Lấy 50 mL dung dịch
tiêu chuẩn gốc vào bình định mức dung tích 250 mL, thêm nước tới vạch mức, lắc
đều.
* Xây dựng đồ thị chuẩn:
Lấy 7 bình định mức 100 mL và đánh số để dễ
nhận biết, lần lượt cho vào mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn làm việc
sắt (III) (
= 0,05 mg/mL) tương ứng
theo thứ tự 0 ml; 1ml; 2 ml; 4 ml; 6 ml; 8 ml; 10 ml, thêm nước cất đến khoảng
50 ml, thêm tiếp 10 ml dung dịch axit sunfosalicilic 10 % (4.16). Vừa lắc đều,
vừa thêm từng giọt amoni hydroxit đậm đặc (4.8) cho đến khi dung dịch xuất hiện
màu vàng, cho dư thêm khoảng từ 3 mL đến 4 mL nữa, thêm nước đến vạch, lắc đều.
Sau 30 min, tiến hành đo giá trị độ hấp thụ quang ở bước sóng từ 420 nm đến 430
nm, dung dịch so sánh là dung dịch mẫu trắng. Từ hàm lượng sắt (III) oxit trong
mỗi bình là giá trị độ hấp thụ quang tương ứng xây dựng đồ thị chuẩn.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Tủ sấy, đạt nhiệt độ tối đa 300 oC
± 5 oC có
bộ phận điều khiển và khống chế nhiệt độ.
5.3 Lò nung, đạt nhiệt độ 950 oC
± 50 oC có
bộ phận điều khiển và khống chế nhiệt độ.
5.4 Máy quang phổ ngọn lửa (FP) hoặc máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), có trang bị thích hợp để đo kali và natri.
5.5 Chén bạch kim, dung tích 30 ml hoặc
50 ml.
5.6 Giấy lọc không tro
- Giấy lọc loại chảy nhanh (đường kính lỗ
trung bình khoảng 20 mm).
- Giấy lọc định lượng không tro chảy trung
bình (đường kính lỗ trung bình khoảng 7 mm).
- Giấy lọc định lượng không tro chảy chậm
(đường kính lỗ trung bình khoảng 2 mm).
5.7 Chày, cối bằng đồng và cối chày bằng mã
não.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Tủ hút hơi độc.
5.10 Bình định mức, dung tích 100 ml;
200 ml; 250 ml; 500 ml; 1000 ml.
5.11 Pipet các loại: 25 ml; 50 ml; 100 ml.
5.12 Buret chuẩn độ các loại: 10 ml; 25 ml;
5.13 Ống đong các loại: dung tích 10 ml; 20
ml; 25 ml; 50 ml; 500 ml; 1000 ml;
5.14 Cốc nhựa 250 ml và đũa nhựa.
5.15 Sàng các loại, có kích thước lỗ
0,425 mm; 0,25 mm; 0,10 mm; 0,063 mm.
5.16 Máy đo màu quang điện hoặc máy phổ quang
kế UV-VIS,
có khả năng đo độ hấp thu quang tại bước sóng từ 380 nm đến 850 nm.
5.17 Bình hút ẩm, có chứa hạt
silicagel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử dùng cho phân tích hóa học được lấy
theo các quy định về lấy và chuẩn bị mẫu của các tieu chuẩn tương ứng về vật
liệu và sản phẩm chịu lửa. Mẫu trung bình đưa tới phòng thí nghiệm có khối
lượng không ít hơn 300 g.
* Đối với mẫu là nguyên liệu SiC (Hàm lượng
SiC ³ 90 %).
Mẫu dùng cho phân tích hóa học phải có cỡ hạt
nhỏ hơn 0,425 mm. Đối với cỡ hạt thô, phải dùng búa đập mẫu trên tấm thép tới
khi các hạt nguyên liệu lọt hết qua sàng 0,425 mm, dàn mỏng mẫu trên giấy, dùng
nam châm hút sắt và kim loại bị nhiễm bẩn có trong mẫu.
* Đối với mẫu là vật liệu SiC (Hàm lượng SiC
từ 70 % đến 90 %).
Mẫu dùng cho phân tích phải có cỡ hạt nhỏ hơn
0,063 mm. Đối với cỡ hạt thô cũng dùng búa thép đập mẫu trên tấm thép, sau đó
trộn đều mẫu thử, dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 120 g nghiền nhỏ đến lọt
qua sàng 0,25 mm. Tiếp tục rút gọn mẫu bằng phương pháp chia tư đến khoảng 50
g, tiếp tục nghiền lọt qua sàng 0,1 mm, sau đó nghiền mịn trên cối mã não đến
cỡ hạt lọt qua sàng 0,063 mm. Sấy khô mẫu ở nhiệt độ 105 oC ± 5 oC đến khối lượng không
đổi. Lượng mẫu này là mẫu thử để phân tích hóa học. Lượng mẫu còn lại bảo quản
trong lọ (túi) kín làm mẫu lưu.
7 Phương pháp thử
7.1 Xác định hàm lượng cacbua silic (SiC)
7.1.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó dùng dung dịch axit clohydric (1 + 1)
hòa tan phần cặn là các oxit có trong mẫu.
7.1.2 Cách tiến hành
Cân khoảng 1 g mẫu (Điều 6) chính xác đến 0,0001
g vào chén bạch kim, tẩm ướt mẫu bằng nước, thêm vào 1 ml dung dịch axit nitric
đậm đặc (4.6), thêm tiếp khoảng từ 3 giọt đến 5 giọt dung dịch axit sunfuric (1
+ 1) (4.13) và 10 ml axit flohydric đậm đặc (4.7).
Lắc nhẹ chén rồi làm bay hơi từ từ trên bếp điện
đến khô. Thêm tiếp 10 ml axit flohydric đậm đặc nữa, tiếp tục cô đến khi không
còn khói trắng bốc ra.
Lấy chén ra để nguội và thêm 10 ml dung dịch
axit clohydric (1 + 1) (4.9), đun nóng khoảng từ 10 min đến 15 min để hòa tan
các oxit, lọc dung dịch qua giấy lọc không tro chảy chậm. Dùng dung dịch axit
clohydric 5 % (4.12) rửa chén bạch kim và cặn khoảng từ 5 lần đến 6 lần, chuyển
toàn bộ cặn lên giấy lọc. Tiếp tục rửa cặn và giấy lọc bằng nước cất nóng đến
hết axit (thử bằng giấy pH). Phần nước lọc thu vào bình định mức 250 ml, để
nguội và thêm nước đến vạch, lắc đều. Dung dịch này để xác định hàm lượng sắt
(III) oxit, nhôm oxit, canxi oxit và magiê oxit (dung dịch A).
Chuyển giấy lọc có chứa cặn vào chén sứ đã
biết khối lượng, sấy khô và đốt từ từ cho cháy hết giấy lọc trên bếp điện. Nung
chén ở nhiệt độ 950 oC ±
50 oC khoảng từ 30 min đến 40 min, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm
đến nhiệt độ phòng rồi cân. Nung lại và cân, đến khối lượng không đổi.
7.1.3 Tính kết quả
Hàm lượng cacbua silic (SiC), tính bằng phần
trăm (%), theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1: Khối lượng chén và phần cặn
sau khi nung, tính bằng gam (g);
m2: Khối lượng chén không, tính
bằng gam (g);
m3: Khối lượng mẫu lấy đem phân
tích, tính bằng gam (g).
Chênh lệch cho phép giữa hai thí nghiệm tiến
hành song song không vượt quá 0,50%.
7.2 Xác định hàm lượng silic dioxit (SiO2)
7.2.1 Nguyên tắc
Trong môi trường axit mạnh và có mặt ion F,
toàn bộ lượng silic dioxit (SiO2) có trong mẫu thử được chuyển về
dạng muối kali hexaflouro silic (K2SiF6) khi thủy phân
muối này bằng nước nóng sẽ tạo thành axit flohydric, chuẩn độ lượng axit
flohydric tương đương bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit 1N với chỉ thị
phenonphtalein 0,1 %.
7.2.2 Cách tiến hành
Cân khoảng 1 g mẫu (Điều 6) chính xác đến
0,0001 g vào chén bạch kim, thêm vào khoảng 5 ml dung dịch axit clohydric đậm
đặc (4.3), 5 ml dung dịch hỗn hợp axit flohydric bão hòa kali clorua (4.24).
Đặt chén lên bếp điện duy trì ở nhiệt độ 150 oC từ 15 min đến 20
min. Lấy chén ra, để nguội. Thêm tiếp 20 ml dung dịch hỗn hợp kali clorua và
axit clohydric (4.23).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển giấy lọc có chứa kết tủa vào cốc nhựa
dung dịch 250 ml, cho thêm khoảng 10 ml dung dịch rửa (4.25) và vài giọt chỉ
thị phenonphtalein 0,1% (4.31), trung hòa bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit
1N (4.34) đến thoáng hồng, sau đó thêm vào cốc khoảng 30 ml nước nóng, khuấy
đều và chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit 1N (4.34) đến khi dung
dịch có màu hồng bên trong khoảng 10s, tiếp tục thêm nước nóng, đồng thời chuẩn
độ cho đến khi màu hồng của dung dịch không bị mất đi khi thêm lượng dư nước
cất nóng.
Ghi lại thể tích dung dịch natri hydroxit
tiêu thụ (V1).
Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệu
chỉnh kết quả, ghi thể tích dung dịch NaOH tiêu thụ (Vo).
7.2.3 Tính kết quả
Hàm lượng silic dioxit (SiO2),
tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

trong đó:
0,01503: Khối lượng silic dioxit tương ứng
với 1 ml dung dịch NaOH 1 N, tính bằng gam (g);
Vo: Thể tích dung dịch NaOH 1N
tiêu thụ khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m: Khối lượng mẫu để xác định silic dioxit,
tính bằng gam (g).
Chênh lệch cho phép giữa hai thí nghiệm tiến
hành song song không vượt quá 0,50 %.
7.3 Xác định hàm lượng silic tự do (Sitd)
7.3.1 Nguyên tắc
Tách loại các kim loại có thế điện cực lớn
hơn thế điện cực của hydro bằng dung dịch axit clohydric (1 + 3). Chuyển toàn
bộ lượng silic tự do có trong mẫu thử về dạng silic tetra florua (SiF4)
bằng dung dịch AgCl.
Hòa tan lượng bạc tách ra bằng axit nitric và
chuẩn độ bằng dung dịch tiêu thụ chuẩn amoni sunfocyanua với chỉ thị muối sắt
(III).
7.3.2 Cách tiến hành
Cân khoảng 2 g mẫu (Điều 6) chính xác đến
0,0001 g vào cốc nhựa chịu nhiệt dung tích 250 ml, thêm khoảng 60 ml dung dịch
axit clohydric (1 + 3) (4.10), dung sôi khoảng từ 10 min đến 15 min. Lọc dung
dịch bằng phễu nhựa, dùng giấy lọc không tro chảy trung bình, chuyển toàn bộ
phần cặn lên phễu, rửa giấy lọc và cốc bằng nước nóng đến hết ion clo (thử bằng
dung bạc nitrat 1%). Chuyển toàn bộ phần giấy lọc có chứa cặn trở lại cốc, thêm
vào 15 ml dung dịch bạc florua bão hòa (4.36), để khoảng 1 h ở nhiệt độ phòng
cho ngấu. Lọc bằng giấy lọc không tro chảy trung bình. Rửa sạch cốc, phễu và
kết tủa bằng nước cất nóng cho đến hết ion Ag+ (dùng dung dịch axit
clohydric (5 + 95) (4.11) để kiểm tra), bỏ đi phần nước rửa.
Thêm vào phần cặn sau khi lọc rửa 100 ml dung
dịch axit nitric (1 + 3) (4.15), đun nóng từ 5 min đến 10 min. Lọc dung dịch còn
nóng qua giấy lọc chảy không tro chảy trung bình vào cốc dung tích 250 ml, rửa
bằng nước cất nóng đến hết ion Ag+ (thử bằng dung dịch axit
clohydric (1 + 3) (4.10). Thêm vào phần nước lọc thu được vài giọt chỉ thị sắt
(III) và chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn amoni sunfocyanua 0,1 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Tính kết quả
Hàm lượng Silic tự do (Sitd), tính
bằng phần trăm (%), theo công thức:

trong đó:
0,0007022: Khối lượng silic tự do tương ứng với
1 ml dung dịch KSCN 0,1 M, tính bằng gam (g);
V: Thể tích dung dịch KSCN 0,1 M tiêu thụ khi
chuẩn độ mẫu, tính bằng mililit (ml);
m: Khối lượng mẫu để xác định silic tự do,
tính bằng gam (g).
Chênh lệch cho phép giữa hai thí nghiệm tiến
hành song song được qui định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Chênh lệch
cho phép giữa hai thí nghiệm tiến hành song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch cho phép
%
Nhỏ hơn 0,25
± 0,02
Từ 0,26 đến 0,50
± 0,03
Từ 0,51 đến 1,50
± 0,06
7.4 Xác định hàm lượng cacbon tự do (Ctd)
(Áp dụng với hàm lượng Ctd trong
mẫu khoảng từ 0,3 % đến 10,0 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxi hóa toàn bộ lượng cacbon tự do trong mẫu
về dạng CO2 bằng cách đốt cháy mẫu dưới dòng oxi ở nhiệt độ cao
(1000 oC ± 20 oC),
hấp thụ lượng CO2 sinh ra bằng chất thấp thụ phù hợp. Từ sự thay đổi
về khối lượng của chất hấp thụ, tính toán ra lượng cacbon tự do có trong mẫu
thử.
7.4.2 Thiết bị dụng cụ
- Thiết bị lò ống xác định hàm lượng
cacbon tự do có sơ đồ nguyên lý theo Hình 1.
- Thuyền sứ đựng mẫu.

CHÚ DẪN:
1) Nguồn cung cấp oxi sạch
2) Bộ phận hấp thụ khí đầu vào
3) Khoang chứa và đốt cháy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Nguồn điện ổn định
Hình 1 - Sơ đồ nguyên
lý thiết bị xác định hàm lượng cacbon tự do
7.4.3 Chuẩn bị mẫu thử
Cân khoảng 1 g mẫu (Điều 6) chính xác đến 0,0001
g vào thuyền sứ và tiến hành xác định theo hướng dẫn sử dụng.
7.4.4 Cách tiến hành và tính kết quả
Tiến hành xác định theo quy trình hướng dẫn
và vận hành máy.
Kết quả của mẫu là giá trị trung bình cộng
của hai lần đo.
Chênh lệch cho phép giữa hai thí nghiệm tiến
hành song song được ở Bảng 2:
Bảng 2- Chênh lệch
cho phép giữa hai thí nghiệm tiến hành song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch cho phép
%
Từ 0,30 đến 1,00
± 0,06
Từ 1,01 đến 5,00
± 0,10
Từ 5,01 đến 10,00
± 0,30
Lớn hơn 10,00
± 0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1 Nguyên tắc
Trong môi trường kiềm amoniac, ion sắt (III)
tạo với thuốc thử axit sunfosalisilic một phức chất màu vàng, cường độ màu tỷ
lệ với nồng độ sắt có trong dung dịch. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước
sóng khoảng từ 420 nm đến 430 nm.
7.5.2 Cách tiến hành
Lấy 25 ml dung dịch A (7.1.2) vào bình định
mức 100 ml, thêm nước cất đến khoảng 50 ml, thêm tiếp 10 ml dung dịch axit sunfosalicilic
10 % (4.16). Sau đó vừa lắc đều, vừa thêm vào từng giọt amoni hydroxit đậm đặc
(4.8) đến khi dung dịch xuất hiện màu vàng, cho dư thêm khoảng 2 ml đến 3 ml
nữa, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều. Sau 15 phút, đo giá trị độ hấp thụ
quang của dung dịch ở bước sóng khoảng từ 420 nm đến 430 nm, dung dịch so sánh
là dung dịch mẫu trắng. Từ giá trị độ hấp thụ quang đo được, dựa vào đồ thị
đường chuẩn (4.37) tìm ra lượng sắt (III) oxit có trong 25 ml dung dịch A.
7.5.3 Tính kết quả
Hàm lượng sắt (III) oxit (Fe2O3),
tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

trong đó:
m1: Lượng sắt (III) oxit tìm được
từ đồ thị chuẩn, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch cho phép giữa hai thí nghiệm tiến
hành song song được quy định ở Bảng 3
Bảng 3 - Chênh lệch
cho phép giữa hai thí nghiệm tiến hành song song
Phạm vi hàm lượng
%
Chênh lệch cho phép
%
Nhỏ 1,00
± 0,05
Từ 1,01 đến 2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)
Lấy 100 ml dung dịch A (7.1.2), thực hiện theo
mục 7.5 trong TCVN 6533 - 1999.
7.7 Xác định hàm lượng canxi oxit (CaO)
Lấy 100 ml dung dịch A (7.1.2), thực hiện
theo mục 7.7 trong TCVN 6533 - 1999.
7.8 Xác định hàm lượng magie oxit (MgO)
Lấy 100 ml dung dịch A (7.1.2), thực hiện
theo mục 7.5 trong TCVN 6533 - 1999.
7.9 Xác định hàm lượng natri oxit và kali
oxit (Na2O và K2O)
Theo mục 7.9 tiêu chuẩn TCVN 6533 - 1999.
8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu
thử một cách đầy đủ.
- Các bước tiến hành thử khác với quy định
của tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệu viện dẫn).
- Các kết quả thử (trong đó kết quả xác định
hàm lượng kali oxit và natri oxit thực hiện theo mục 7.9 trong TCVN 6533 - 1999).
- Các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả
thử.
- Ngày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Quy định)
Phương
pháp xác định hàm lượng nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Nguyên tắc
Phân hủy mẫu bằng natri hydroxit (NaOH),
chuyển toàn bộ lượng nitơ có trong mẫu về dạng amoniac, chưng cất và hấp thụ
khí amoniac thu được bằng dung dịch axit boric sau đó chuẩn độ bằng dung dịch
axit clohydric 0,1 N tiêu chuẩn.
A.2 Hóa chất chuẩn bị
A.2.1 Hóa chất
A.2.1.1 Natri hydroxit (NaOH) khan.
A.2.1.2 Dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric
(HCl) 0,1 N: pha từ ống fixanal.
A.2.1.3 Dung dịch axit boric (
= 2 g/m).
A.2.1.4 Chỉ thị.
A.2.1.4.1 Chỉ thị metyl đỏ, dung dịch 0,1 %: Hòa
tan 0,1 gam thuốc thử metyl đỏ trong 100 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Thiết bị
- Thiết bị xác định hàm lượng nitơ có
trong sơ đồ nguyên lý Hình 2.
- Chén nung mẫu bằng coridon.

CHÚ DẪN:
1) Nguồn cung cấp khí trơ
2) Buồng phản ứng
3) Phễu ngưng tụ
4) Chuẩn độ lượng NH3 thu được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Sơ đồ nguyên
lý thiết bị xác định hàm lượng nitơ
A.3 Chuẩn bị mẫu
Cân khoảng 0,2 g mẫu thử (Điều 6) trên cân
phân tích vào chén nung đã có lót natri hydroxit nóng chảy và phủ lên trên
khoảng 1 g natri hydroxit nữa. Đậy kín chén bằng nắp sứ rồi nhẹ nhàng đưa chén
vào buồng phản ứng.
A.4 Cách tiến hành
Tiến hành xác định hàm lượng nitơ của mẫu đã
được chuẩn bị theo quy trình hướng dẫn sử dụng và vận hành thiết bị.
Kết quả phân tích của mẫu là giá trị trung
bình cộng của hai lần đo.
Chênh lệch cho phép giữa hai thí nghiệm tiến
hành song song được quy định ở Bảng 4.
Bảng 4 - Chênh lệch
cho phép giữa hai thí nghiệm tiến hành song song
Phạm vi hàm lượng %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5,00 đến 10,00
± 0,40
Từ 10,01 đến 15,00
± 0,60
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
3. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Chuẩn bị mẫu
7. Phương pháp thử
7.1 Xác định hàm lượng cacbua silic (Sic)
7.2 Xác định hàm lượng silic dioxit (SiO2)
7.3 Xác định hàm lượng silic tự do (sitd)
7.4 Xác định hàm lượng cacbon tự do (Ctd)
7.5 Xác định hàm lượng sắt (III) oxit (Fe2O3)
7.6 Xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Xác định hàm lượng magie oxit (MgO)
7.9 Xác định hàm lượng natri oxit và kali
oxit (Na2O và K2O)
8. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A