TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7085:2002
SỮA – XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÓNG BĂNG - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ ĐÔNG LẠNH BẰNG ĐIỆN TRỞ NHIỆT
Milk – Determination of freezing point – Thermistor cryoscope method
Lời nói đầu
TCVN 7085 : 2002 hoàn toàn tương
đương với ISO 5764 : 1987;
TCVN 7085 : 2002 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Lời giới thiệu
Phương pháp quy định trong tiêu
chuẩn này dùng để xác định điểm đóng băng của sữa bằng dụng cụ (dụng cụ đo điểm
đông lạnh bằng điện trở nhiệt) có bể khống chế nhiệt độ làm lạnh bằng điện và
dùng đầu đo điện trở nhiệt thay cho nhiệt kế thủy tinh chứa thủy ngân được dùng
trong phương pháp Hortvet.[1]
Hiện nay có hai loại dụng cụ đo có
bán sẵn. Một loại theo nguyên tắc tìm điểm đóng băng cực đại trên “điểm ổn
định” trong đồ thị của các điểm đóng băng; loại dụng cụ thứ hai là cài đặt sẵn
thời gian sau khi bắt đầu đóng băng. Vì các đường đóng băng có thể khác nhau
giữa các loại sữa và giữa sữa và các dung dịch tiêu chuẩn dùng để hiệu chuẩn,
phương pháp chuẩn này cần phải sử dụng dụng cụ tìm điểm ổn định [2].
Dụng cụ cài đặt thời gian có thể được dùng cho các phép đo kiểm tra hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi và
lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
để xác định điểm đóng băng của sữa tươi nguyên liệu, sữa nguyên chất, sữa tách
một phần chất béo, sữa gầy đã được thanh trùng, xử lý UHT hoặc đã tiệt trùng.
Điểm đóng băng có thể được sử dụng
để đánh giá tỷ lệ của nước có nguồn gốc từ bên ngoài có mặt trong sữa. Tuy
nhiên việc tính lượng nước có nguồn gốc từ bên ngoài là rất khó, do biến động
hàng ngày, biến động theo mùa … và nó không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu
chuẩn này.
Phương pháp này áp dụng cho sữa nguyên
chất, sữa tách một phần chất béo và sữa gầy ở dạng nguyên liệu hay đã thanh
trùng, đã xử lý UHT, đã đồng hóa hay đã tiệt trùng. Tuy nhiên việc tiệt trùng
và thanh trùng bằng chân không có thể ảnh hưởng đến điểm đóng băng của sữa [2]
và các kết quả thu được từ các mẫu có độ axit vượt quá 0,18g axit lactic 100 ml
sữa sẽ không đại diện cho sữa ban đầu.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
TCVN 6400 : 1998 (ISO 707) Sữa và
sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu
ISO 6091 Dried milk – Determination
of titratable acidity (Reference method) [Sữa bột – Xác định độ axit chuẩn độ
(phương pháp chuẩn)].
3. Định nghĩa
Điểm đóng băng (feezing point
of milk): Giá trị đo được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này, biểu
thị bằng độ C (0C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm chậm đông phần mẫu thử của sữa
đến nhiệt độ thích hợp, tùy thuộc vào thiết bị và làm kết tinh bằng lắc cơ học,
để làm cho nhiệt độ đạt nhanh đến điểm ổn định tương ứng với điểm đóng băng của
phần mẫu thử.
Thiết bị được hiệu chuẩn bằng cách
điều chỉnh để có được các số đọc đúng đối với hai dung dịch tiêu chuẩn, sử dụng
cùng một quy trình như đối với các phần mẫu thử của sữa. Trong các điều kiện
này, điểm ổn định là điểm đóng băng của sữa, tính bằng độ C.
5. Thiết bị,
dụng cụ và vật liệu
Chú thích – Các thành phần cấu
thành dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt được quy định trong
tiêu chuẩn này đôi khi được sử dụng. Điều này tạo điều kiện cho các nhà sản
xuất chế tạo dụng cụ hoàn chỉnh theo quy định kỹ thuật chuẩn và tạo điều kiện
cho người sử dụng phải kiểm tra để chắc chắn rằng dụng cụ đã phù hợp với yêu
cầu. Đối với thiết bị đo, thực tế là sử dụng cầu đo Wheatstone với điện kế và
đĩa số đo hoặc vôn kế kỹ thuật số.
5.1. Dụng cụ đo nhiệt độ đông
lạnh
Dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh gồm
có bể làm lạnh khống chế được nhiệt độ, đầu đo điện trở nhiệt (nhiệt kế điện
trở bán dẫn) được gắn với mạch và điện kế hoặc “hiển thị”, bộ khuấy mẫu và dụng
cụ làm đông lạnh bước đầu cùng với các ống mẫu.
5.1.1. Bể làm lạnh
Có thể sử dụng hai loại bể làm
lạnh.
Chú thích – Chất làm lạnh thích hợp
là dung dịch 1,2-etanediol (etylen glycol) 33% (V/V).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại này gồm có bể cách nhiệt tốt
chứa chất lỏng làm lạnh thích hợp, được khuấy đều sao cho chênh lệch nhiệt độ
giữa hai điểm bất kỳ trong chất lỏng không quá 0,20C.
Nhiệt độ của chất lỏng không được
chênh lệch quá ± 0,50C so với giá trị danh định do nhà sản xuất quy
định.
Điều quan trọng là duy trì chất
lỏng trong bể làm lạnh ở mức không đổi. Toàn bộ bề mặt của ống mẫu luôn thấp
hơn vạch mức của chất làm lạnh.
5.1.1.2. Loại tuần hoàn
Đối với loại này, dòng chất lỏng
làm lạnh thích hợp được lưu thông liên tục xung quanh ống mẫu. Nhiệt độ của
chất lỏng không chênh lệch quá ± 0,50C so với giá trị danh định do
nhà sản xuất quy định.
5.1.2. Điện trở nhiệt và mạng
kèm
Điện trở nhiệt phải là loại đầu đo
bằng thủy tinh, có đường kính không quá 1,8 mm ± 0,2 mm và có đường kính dây
dẫn không lớn hơn 0,31 mm. Hằng số thời gian của điện trở nhiệt phải nhỏ hơn 2
s và giá trị β (xem chú thích) phải cao. Điện áp làm việc, dòng điện và hằng số
tiêu tán phải sao cho nhiệt độ của điện trở nhiệt không tăng quá 0,00050C
quanh nhiệt độ - 0,512 0C. Dung sai tối đa về điện trở phải là ± 5%.
Khi đầu đo đã ở vị trí làm việc
trong dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh, thì đầu của hạt thủy tinh phải nằm trong
trục của ống mẫu và ở vị trí thấp hơn đầu của ống 44,6 mm ± 0,1 mm (xem hình
vẽ). phải có khuôn mẫu để người sử dụng đặt đầu đo đúng vị trí.
Chú thích – β xác định các
tính năng điện trở/nhiệt độ của điện trở theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
T là nhiệt độ, tính bằng kelvin;
R là điện trở ở nhiệt độ T, tính
bằng ôm;
là
hệ số nhiệt độ;
b
là hằng số tùy thuộc vào vật liệu sử dụng để chế tạo điện trở nhiệt. Thực tế,
giá trị β vượt quá 3 000 là giá trị khuyến cáo.
5.1.3. Dụng cụ đo và hiển thị
5.1.3.1. Nguyên tắc đo
Dụng cụ được sử dụng làm việc theo
nguyên lý tìm điểm “ổn định”đầu tiên trên đường cong đóng băng. Miền ổn định là
phần đường cong mà tại đó nhiệt độ ổn định trong khoảng ± 0,0010C
trong vòng tối thiểu 20 s.
Dụng cụ thao tác bằng tay hoặc tự
động đều có bán sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở của điện trở nhiệt phải
được cân bằng bởi cầu đo Wheatstone hoặc dụng cụ tương tự, sử dụng điện trở có
chất lượng ổn định cao nhất với dung sai không quá ± 10% và có hệ số nhiệt
không quá 2 x 10-5 0C-1.
Biến trở (cân bằng) không được
trệch khỏi đường tuyến tính trên toàn bộ dải quá 0,3% giá trị tối đa.
Cần có phương tiện điều chỉnh điện
trở dùng cho mục đích hiệu chuẩn.
Đồng hồ đo phải được chia độ với
vạch không lớn hơn 0,0010C.
5.1.3.3. Thao tác tự động
Dụng cụ hiển thị phải được chia
vạch ít nhất 0,0010C trên khắp dải từ 00C đến -10C.
Sự ổn định của dụng cụ hiển thị và
mạch gắn cùng phải sao cho các số chỉ liên tiếp của cùng nhiệt độ không dao
động quá 0,0010C.
Độ tuyến tính của mạch phải sao cho
không có sai số nào vượt quá ± 0,0010C ở bất kỳ điểm nào trong dải
nhiệt độ từ - 0,400 0C đến – 0,600 0C khi thao tác đúng
dụng cụ.
5.1.4. Que khuấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Que khuấy phải điều chỉnh được về
biên độ và được dựng theo phương thẳng đứng với đầu thấp nhất của nó ngang bằng
với đầu đo điện trở nhiệt. Cho phép để cao hơn vị trí đầu đo khoảng 1,5mm.
Que khuấy phải chuyển động một bên
với biên độ (thường khoảng ± 1,5mm) đủ để đảm bảo được nhiệt độ trong phần mẫu
thử không thay đổi trong quá trình xác định. Trong quá trình thao tác bình
thường không khi nào que khuấy được chạm vào đầu đo điện trở nhiệt hoặc chạm
vào thành ống.
5.1.5. Dụng cụ làm đóng băng ban
đầu
Bất kỳ dụng cụ nào khi thao tác mà
làm đóng băng tức thời phần mẫu thử, sao cho nhiệt độ của phần mẫu thử tăng dần
về điểm đóng băng. Có một phương pháp là tăng biên độ giao động lên 1 s đến 2
s, que khuấy có thể được dùng cho mục đích này, sao cho que khuấy chạm vào
thành của ống mẫu.
5.1.6. Ống mẫu
Các ống mẫu (xem hình vẽ) được làm
bằng thủy tinh và có độ dài 50,8 mm ± 0,1 mm, đường kính ngoài 16 mm ± 0,1 mm
và đường kính trong 13,5 mm ± 0,1 mm. Độ dày dọc thành ống chênh lệch nhau không
quá 0,1 mm.
Các ống phải có vạch 29,8 mm dưới
miệng ống (21 mm trên đáy ống) để chỉ rõ thể tích mẫu 2,5 ml ± 0,1 ml.
5.1.7. Nguồn điện cung cấp
Điện áp nguồn phải ổn định, để
trong hoặc ngoài thiết bị, sao cho dao động không vượt quá ± 1% giá trị danh định
khi dao động nguồn điện lưới ± 6%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Cân phân tích, có độ
chính xác 0,1 mg.
5.2.2. Bình định mức, dung
tích 1 000 ml, phù hợp với yêu cầu của ISO 1042, loại A.
5.2.3. Tủ sấy, thông gió
tốt, có thể khống chế nhiệt độ ở 130 0C ± 10C, hoặc lò
điện, được thông gió, có thể khống chế nhiệt độ ở 300 0C ± 250C.
5.2.4. Bình hút ẩm
5.3. Vật liệu
5.3.1. Nước, được cất bằng
dụng cụ thủy tinh borosilicat, được đun sôi và làm nguội đến 200C ±
20C ngay trước khi sử dụng.
5.3.2. Natri clorua, loại
đạt chất lượng thuốc thử phân tích, dạng bột mịn, đã được sấy trước 5 h ở 3000C
± 250C trong lò điện (5.2.3) hoặc được sấy trong tủ sấy (5.2.3) ở
130 0C ± 10C ít nhất trong 24h và được làm nguội đến
nhiệt độ phòng trong tủ hút ẩm làm việc tốt.
5.3.3. Dung dịch tiêu chuẩn
Cân một lượng thích hợp (xem bảng)
natri clorua khô (5.3.2) trong bình cân. Hòa tan trong nước (5.3.1), rồi chuyển
từng lượng sang bình định mức dung tích 1000 ml và pha loãng bằng nước ở 200C
± 20C đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
– Điểm đóng băng của các dung dịch natri clorua
g
NaCl/l
0C
0H*
6,859
7,818
8,149
8,314
8,480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,811
8,977
9,143
10,155
-
0,408
-
0,464
-
0,483
-
0,492
-
0,502
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,521
-
0,531
-
0,541
- 0,600
-
0,422
-
0,480
-
0,500
-
0,510
-
0,520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,540
-
0,550
-
0,560
0,621
* Nhiệt độ danh định được đo trong
thiết bị Hortvet. (Xem thêm phụ lục B)
Chú thích
1) Trước khi sử dụng dung dịch tiêu
chuẩn, lật ngược và xoay chai nhẹ nhàng vài lần để trộn kỹ lượng chứa bên
trong. Không được xoay mạnh dung dịch tiêu chuẩn vì điều này sẽ làm lẫn không
khí vào.
2) Các mẫu dung dịch tiêu chuẩn nên
được lấy ra khỏi chai bằng cách rót; không bao giờ được dùng pipet để hút.
3) Khi dung dịch trong chai còn ít
hơn một phần tư thì không được sử dụng dung dịch này nữa, nếu dung dịch không
được bảo quản bằng thuốc diệt nấm (thí dụ dung dịch thiomersal 10 g/l), thì
không được sử dụng nếu đã quá hai tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo rằng dụng cụ đo nhiệt độ
đông lạnh trong tình trạng làm việc tốt phù hợp với các chỉ dẫn của nhà sản
xuất, và được bật lên ít nhất 12 h trước khi hiệu chuẩn. Kiểm tra trạng thái
của đầu đo, biên độ dao động của que khuấy và nhiệt độ của chất làm lạnh.
Chọn hai dung dịch tiêu chuẩn (xem
bảng) có điểm đông lạnh gần với điểm đóng băng dự đoán của sữa cần kiểm tra.
Chênh lệch giữa hai giá trị đóng băng của hai dung dịch này không nhỏ hơn 0,1000C.
(Trong một số thiết kế của các loại
dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh bán sẵn hiện nay, mạch được gắn với điện trở
nhiệt để cân bằng ở giá trị điểm đóng băng cụ thể trong dải đo của dụng cụ.
Trong trường hợp này, sử dụng dung dịch tiêu chuẩn có điểm đóng băng này làm
một trong các dung dịch hiệu chuẩn thuận tiện cho quy trình hiệu chuẩn, và giá
trị này phải được nhà sản xuất chỉ rõ).
Rót 2,5 ml của một dung dịch tiêu
chuẩn vào ống mẫu khô, sạch và tiến hành đo nhiệt độ đông lạnh.
Chú thích – Các ống mẫu được sử
dụng trong quá trình hiệu chuẩn nên được làm từ cùng loại thủy tinh như loại
dùng trong thử nghiệm các mẫu sữa. Nhiệt độ của các dung dịch tiêu chuẩn nên
giống với nhiệt độ của các mẫu sữa này.
Điều chỉnh các bộ phận khống chế
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất cho đến khi số đọc của dụng cụ đo nhiệt độ đông
lạnh bằng điểm đóng băng của dung dịch tiêu chuẩn. Lặp lại quy trình với các dung
dịch tiêu chuẩn khác và tiếp tục theo cách này cho đến khi có được các số đọc
liên tiếp trên mỗi dung dịch, mà không điều chỉnh tiếp bộ phận khống chế, cho
giá trị đúng từng điểm đóng băng của mỗi dung dịch. Khi đó dụng cụ đo nhiệt độ
đông lạnh đã sẵn sàng để sử dụng và cho trực tiếp điểm đóng băng của mẫu sữa mà
không cần phải hiệu chỉnh.
7. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
7.1. Lấy mẫu sữa theo TCVN 6400 : 1998
(ISO 707).
7.2. Tốt nhất là nên thử nghiệm mẫu
ngay, nhưng mẫu phòng thử nghiệm có thể bảo quản ở nhiệt độ dưới 50C,
nếu cần. Các mẫu có thể bảo quản được đến 12 tuần ở - 180C hoặc ngắn
hơn trong dung dịch đẳng trương vi khuẩn [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Sữa có thể được thử nghiệm ở
nhiệt độ bảo quản (từ 00C đến 50C) hoặc có thể cần đưa về
nhiệt độ phòng thử nghiệm trước khi tiến hành xác định.
Tuy nhiên, tốt nhất là các dung
dịch tiêu chuẩn và các mẫu sữa nên ở cùng nhiệt độ khi sử dụng.
7.4. Xác định độ axit chuẩn độ của
sữa bằng phương pháp quy định trong ISO 6091, cùng thời gian với phép xác định
điểm đóng băng càng tốt.
8. Cách tiến
hành
8.1. Kiểm tra ban đầu
Kiểm tra mức của chất làm lạnh theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất, nếu thích hợp, đầu đo của điện trở nhiệt nằm trong
ống mẫu rỗng đựng trong khoang mẫu. Bật dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh và đảm
bảo rằng chất làm lạnh đã được khuấy đúng mức hoặc lưu thông thích hợp. Khi
dụng cụ đã bật ít nhất được 12 h, kiểm tra nhiệt độ của chất làm lạnh, vị trí
và biên độ dao động của que khuấy.
8.2. Kiểm tra hiệu chuẩn hàng
ngày
Trước mỗi loạt các phép xác định,
đo điểm đóng băng của dung dịch natri clorua tiêu chuẩn (thí dụ: dung dịch có
điểm đóng băng – 0,512 0C) cho đến khi các giá trị thu được trong
hai phép xác định kế tiếp nhau không khác nhau quá 0,001 0C. Nếu trung
bình của các giá trị này khác với điểm đóng băng của dung dịch tiêu chuẩn quá
0,0020C, thì hiệu chuẩn lại dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh như mô tả
trong điều 6.
Nếu dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh
được sử dụng liên tục, thì thực hiện kiểm tra hiệu chuẩn hàng ngày ít nhất một
giờ một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lật ngược và quay vật chứa mẫu vài
lần một cách nhẹ nhàng để trộn đều mẫu.
Bằng cách rót hoặc dùng pipet,
chuyển phần mẫu thử 2,5 ml ± 0,1ml mẫu sữa sang ống mẫu khô, sạch. Đảm bảo rằng
đầu đo và que khuấy sạch và khô, dùng giấy khô, sạch, mềm, không xơ để lau cẩn
thận, nếu cần.
Cho ống mẫu vào dụng cụ đo nhiệt độ
đông lạnh đã được hiệu chuẩn theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Sữa được làm mát và
đông lạnh ban đầu trong vòng 0,10C theo nhiệt độ của nhà sản xuất
quy định.
(Ở một số dụng cụ tự động, nhiệt độ
này có thể quan sát được trên đồng hồ đo; còn ở dụng cụ thao tác bằng tay thì
độ chính xác yêu cầu đạt được bằng cách đảm bảo rằng điểm đóng băng bắt đầu khi
kim của điện kế hoặc đường chỉ trùng với vạch thích hợp).
Nếu vì một lý do nào đó, điểm đóng
băng bắt đầu trước dải nhiệt độ quy định, thì bỏ phép xác định và lặp lại bằng
mẫu khác. Nếu mẫu thứ hai này cũng đóng băng trước nhiệt độ quy định, thì làm
ấm mẫu thử đến khoảng 450C và duy trì ở nhiệt độ này trong 5 phút để
làm tan các chất béo kết tinh. Sau đó làm mát mẫu đến 200C ± 2 0C
và tiến hành thử ngay. Nhiệt độ của sữa sau khi bắt đầu đóng băng sẽ tăng nhanh
đến giá trị mà giá trị này sẽ ổn định trong một khoảng thời gian trước khi lại
hạ xuống. Điểm đóng băng tương ứng với nhiệt độ cao nhất đạt được trong quá
trình này và giá trị này phải được ghi lại.
Chú thích – Khoảng thời gian mà
nhiệt độ giữ ổn định và khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu đóng băng đến khi
đạt được nhiệt độ cao nhất sẽ khác nhau giữa các mẫu sữa và sẽ ngắn hơn đáng kể
đối với nước và các dung dịch natri clorua tiêu chuẩn. Điều cơ bản là ghi lại
nhiệt độ cao nhất.
Khi phép đo đã kết thúc, tháo ống,
tráng bằng nước rồi làm khô đầu đo điện trở nhiệt và que khuấy bằng giấy khô,
sạch, mềm, không xơ và thực hiện phép xác định thứ hai trên phần khác của mẫu
sữa. Nếu hai giá trị điểm đóng băng khác nhau quá giá trị lặp lại (0,0040C),
thì loại bỏ các kết quả và thực hiện hai phép xác định liên tiếp trên các phần
mẫu thử mới.
8.4. Làm mát đầu đo
Sau klhi sử dụng dụng cụ, đặt ống
mẫu rỗng vào khoang mẫu và hạ thấp đầu đo để làm mát. (Trong một vài loại dụng
cụ đo nhiệt độ đông lạnh cụ thể, điều này có thể không thực hiện được, khi đó
phải đảm bảo rằng đầu đo đã được làm mát trước khi thực hiện phép đo, thí dụ
bằng cách thực hiện vài phép xác định giả cho đến khi thu được số đọc ổn định).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Giá trị trung bình
Nếu đã kiểm tra hiệu chuẩn hàng
ngày, việc hiệu chuẩn đã được khẳng định, thì lấy kết quả trung bình của hai giá
trị thu được, làm tròn đến ba chữ số sau dấu phẩy. (Xem phụ lục A).
9.2. Độ chụm
Chú thích – các giá trị lặp lại và
tái lập được thiết lập bởi các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm khác nhau được
thực hiện trong một số quốc gia [3] và được biểu thị ở mức xác suất
95%.
9.2.1. Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả của hai
phép xác định được thực hiện liên tiếp, do cùng một người thực hiện sử dụng
cùng thiết bị để xác định điểm đóng băng của cùng mẫu sữa, không vượt quá 0,0040C.
9.2.2. Độ tái lập
Chênh lệch giữa các kết quả của hai
phép xác định được thực hiện trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng cùng
phương pháp tiêu chuẩn này để xác định điểm đóng băng của cùng loại sữa, không
vượt quá 0,0060C.
10. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận biết đầy đủ về mẫu phòng
thử nghiệm, kể cả thông tin về điều kiện bảo quản và chất bảo quản, nếu sử
dụng;
c) điểm đóng băng;
d) độ axit chuẩn độ;
e) mọi dấu hiệu quan sát cho thấy
kết quả có thể không đáng tin cậy;
f) ngày nhận mẫu và ngày thử mẫu.
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TRUNG BÌNH CỦA HAI GIÁ TRỊ THỰC HIỆN ĐỒNG THỜI
Nếu tổng của hai giá trị thực hiện
đồng thời được chấp nhận là số lẻ, thì giá trị trung bình nên làm tròn đến con
số chẵn gần nhất như các thí dụ dưới đây:
Thí dụ:
Các điểm đóng băng (0C)
Hai
giá trị thực hiện đồng thời
Trung
bình
-
0,544
-
0,545
-
0,544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,546
-
0,546
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐIỂM ĐÓNG BĂNG ĐƯỢC BIỂU THỊ
BẰNG ĐỘ C VÀ ĐỘ C ĐƯỢC ĐO TRONG DỤNG CỤ HORTVET
Hortvet[1] đã sử dụng
nhiệt kế được Cục chuẩn đo lường của Mỹ hiệu chuẩn bằng các chuẩn của US Bureau
để xác định điểm đóng băng của các dung dịch sacaroza có nồng độ 70 g/l (-0,4220C)
và 100 g/l (-0,6210C) sao cho các dung dịch này có thể được sử dụng
làm các điểm chuẩn để hiệu chuẩn các nhiệt kế đo nhiệt độ đông lạnh khác. Có
thể là Hortvet đã khẳng định rằng các con số này đại diện cho các điểm đóng
băng chính xác đối với các dung dịch sacaroza có các nồng độ này, nhưng trên
thực tế chúng đại diện cho các giá trị thu được khi sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ
đông lạnh và kỹ thuật đo Hortvet. Các điểm đóng băng đúng là – 0,407 460C
và – 0,599 680C. Điều này có hai hệ quả:
a) sự hạ nhiệt độ của các dung dịch
sacaroza quan sát được là quá lớn;
b) khoảng cách giữa chúng không
phải là 0,1990C mà là 0,1920C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, rõ ràng là tất cả các kết
quả trong tài liệu thu được bằng cách sử dụng dụng cụ đo nhiệt nhiệt đông lạnh
dựa trên nguyên tắc Hortvet là các điểm đóng băng không chính xác. Tuy nhiên,
phương pháp hiệu chuẩn dụng cụ đã được đưa ra, có thể hiệu chỉnh các kết quả từ
một phương pháp xác định này đến phương pháp khác, như sau:
Tc = 0,965 6 TH
và TH = 1,035 6 Tc
trong đó
Tc là điểm đóng băng
tính bằng độ C;
TH là điểm đóng băng
tính bằng độ Hortvet (0H)
Bảng trong 5.3.3 sẽ giúp để giải
thích số liệu.
Kích
thước tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(vị
trí của ống mẫu trong với đầu đo của điện trở nhiệt và que khuấy)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hortvet, J.J. Ass. Off. Agric.
Chem. 5, p. 470-484 (1992).
[2] Bulletin of the International
Dairy Federation (1983), No.154.
[3] Bulletin of the International
Dairy Federation (1986), No.207.